Quyết định · UB

Quyết định 118/2003/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định áp dụng biện pháp xử lý tình hình xây dựng nhà ở, công trình trái phép

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/10/2003
Ngày có hiệu lực
10/10/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định áp dụng biện pháp xử lý tình hình xây dựng nhà ở, công trình trái phép tại tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày ký.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này được áp dụng để xử lý tình hình xây dựng nhà ở, công trình trái phép (bao gồm xây dựng nhà ở, công trình không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng xây dựng không theo đúng thiết kế đã được cấp phép) tại tỉnh Ninh Thuận nhằm bảo đảm nhu cầu ổn định về nhà ở và phát triển kinh tế phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội tại địa phương và không trái với những quy định hiện hành của Nhà nước.
  Điều 2. Việc xử lý tình hình xây dựng nhà ở, công trình trái phép phải bảo đảm lợi ích chính đáng của công dân về nhu cầu nhà ở và việc xây dựng công trình, góp phần phát triển kinh tế tại địa phương, cơ sở; không phá vỡ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tạo mọi điều kiện để Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị chủ động trong quy hoạch các khu dân cư và giải quyết việc đầu tư xây dựng các công trình tại địa phương, cơ sở.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — Xử lý tình hình xây dựng nhà ở, công trình trái phép tại đô thị
    Điều 3. Nhà ở xây dựng trái phép nhưng không vi phạm về lấn chiếm đất đai:
    Điều 4. Nhà ở xây dựng trái phép và vi phạm lấn chiếm đất đai thì áp dụng biện pháp xử lý theo các Nghị định số 48/CP ngày 05/5/1997 và Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ.
    Điều 5. Những công trình xây dựng trái phép được áp dụng biện pháp xử lý tương tự như nhà ở xây dựng trái phép đã quy định trên đây. Đối với những công trình có gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường thì phải xử lý vi phạm về vệ sinh môi trường; trong trường hợp không có điều kiện khắc phục hậu quả về bảo đảm vệ sinh môi trường hoặc đã bị xử lý mà vẫn cố tình không khắc phục hậu quả thì phải kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế.
    Điều 6. Nhà ở, công trình xây dựng trái phép trên diện tích đất có tranh chấp thì sau khi giải quyết xong việc tranh chấp đất đai; tùy trường hợp cụ thể mà áp dụng biện pháp xử lý theo các quy định trên.
  Mục 2 — Nhà ở, công trình xây dựng trái phép ở nông thôn
    Điều 7. Nhà ở, công trình xây dựng trái phép ở nông thôn sau khi đã lập hồ sơ biên bản vi phạm thì xử lý theo Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai và áp dụng tương tự biện pháp xử lý như quy định tại tại Mục 1 Chương II trên.
    Điều 8. Mọi trường hợp xử lý vi phạm về nhà ở, công trình xây dựng trái phép ở nông thôn mà áp dụng biện pháp cưỡng chế, khôi phục nguyên trạng ban đầu đều phải được Hội đồng tư vấn xử lý xem xét đề xuất. Thành phần tham gia Hội đồng tư vấn xử lý ngoài các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải mời đại diện Hội Nông dân Việt Nam tham gia.
  Mục 3 — Các trường hợp khác
    Điều 9. Nhà ở xây dựng trái phép trên đất được quy hoạch là đất ở hoặc đất được cơ quan có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất nhưng không có quyết định giao đất trước ngày 15/10/1993 được xem xét hợp thức hóa về quyền sở hữu nhà ở và công nhận diện tích quyền sử dụng đất ở theo quy định của Nhà nước phù hợp với từng thời điểm.
    Điều 10. Đối với các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không xin phép trên đất không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp mà không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, không ảnh hưởng đến quy chuẩn xây dựng thì áp dụng biện pháp xử lý theo các Nghị định số 48/CP ngày 05/5/1997 và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ.
Chương III — QUY HOẠCH VỀ NHÀ Ở KHU DÂN CƯ
  Điều 11. Tạm thời phân cấp và ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị được phê duyệt quy hoạch về nhà ở khu dân cư nông thôn (trừ trường hợp nhà ở khu dân cư nông thôn thuộc mặt tiền các đường Quốc lộ, Tỉnh lộ. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thời kỳ đến năm 2010 ở các huyện, thị; Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn về trình tự, thủ tục để Ủy ban nhân dân các huyện, thị thực hiện nội dung này.
  Điều 12. Việc thu tiền sử dụng đất ở phát sinh từ nguồn gốc thực hiện Điều 11 trên được lập thủ tục thu vào ngân sách và cho phép Ủy ban nhân dân các huyện, thị được sử dụng nguồn thu này phục vụ cho công tác quy hoạch, sử dụng đất và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 13. Quy định này có hiệu lực thi hành theo Điều 2 Quyết định số /2003/QĐ-UB ngày /9/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, công trình phát sinh mới (sau khi có Quyết định này). Những trường hợp vi phạm mới phát sinh phải được lập hồ sơ biên bản xử lý ngay từ đầu. Quá trình thực hiện có vướng mắc cần bổ sung, thay đổi hoặc điều chỉnh thì các Sở, ban ngành, cơ quan hữu quan có văn bản báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.