Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 44/2002/PL-UBTVQH10

Xử lý vi phạm hành chính

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/07/2002
Ngày có hiệu lực
01/10/2002
Hết hiệu lực
01/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (497)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (124 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
  Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
  Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
  Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
  Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
  Điều 6. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
  Điều 7. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
  Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ
  Điều 9. Tình tiết tăng nặng
  Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
  Điều 11. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Chương II — CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 13. Cảnh cáo
  Điều 14. Phạt tiền
  Điều 15. Trục xuất
  Điều 16. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
  Điều 17. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
  Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
  Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra
  Điều 20. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
  Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
  Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác
  Điều 23. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  Điều 24. Đưa vào trường giáo dưỡng
  Điều 25. Đưa vào cơ sở giáo dục
  Điều 26. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
  Điều 27. Quản chế hành chính
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
  Điều 29. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
  Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
  Điều 34. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
  Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm
  Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
  Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
  Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
  Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
  Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
  Điều 41. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
  Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Chương V — CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
  Điều 44. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
  Điều 46. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 47. Khám người theo thủ tục hành chính
  Điều 48. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
  Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 50. Bảo lãnh hành chính
  Điều 51. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
  Điều 52. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn
Chương VI — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ  PHẠT
  Điều 53. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  Điều 54. Thủ tục đơn giản
  Điều 55. Lập biên bản về vi phạm hành chính
  Điều 56. Quyết định xử phạt
  Điều 57. Thủ tục phạt tiền
  Điều 58. Nơi nộp tiền phạt
  Điều 59. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
  Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
  Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
  Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 65. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
  Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 67. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
  Điều 68. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  Điều 69. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương VII — THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP  XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
  Mục 1 — THỦ TỤC GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
    Điều 70. Quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
    Điều 71. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
    Điều 72. Thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
    Điều 73. Thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
    Điều 74. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  Mục 2 — THỦ TỤC ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
    Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
    Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
    Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
  Mục 3 — THỦ TỤC  ĐƯA VÀO CƠ SỞ GIÁO DỤC
    Điều 84. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 85. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 86. Quyết định việc đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 87. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 88. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 89. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 90. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục
    Điều 91. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
    Điều 92. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
  Mục 4 — THỦ TỤC ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH
    Điều 93. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 94. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 95. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 96. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 97. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 98. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 99. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh
    Điều 100. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
    Điều 101. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
  Mục 5 — THỦ TỤC ÁP DỤNG QUẢN CHẾ HÀNH CHÍNH
    Điều 102. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
    Điều 103. Hội đồng tư vấn về việc quản chế hành chính
    Điều 104. Quyết định quản chế hành chính
    Điều 105. Nội dung quyết định quản chế hành chính
    Điều 106. Thi hành quyết định quản chế hành chính
    Điều 107. Giảm thời hạn quản chế hành chính
    Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định quản chế hành chính
    Điều 109. Hết hạn quản chế hành chính
  Mục 6 — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
    Điều 110. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
    Điều 111. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
    Điều 112. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác
    Điều 113. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc vừa thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh
Chương VIII — GIÁM SÁT, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 114. Giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
  Điều 115. Giám sát của Hội đồng nhân dân
  Điều 116. Kiểm tra của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 117. Kiểm tra của ủy ban nhân dân các cấp
Chương IX — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 118. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 119. Khởi kiện hành chính
  Điều 120. Khen thưởng
  Điều 121. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
  Điều 122. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 123. Hiệu lực thi hành
  Điều 124. Hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.