Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Pháp lệnh 44/2002/PL-UBTVQH10
Xử lý vi phạm hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/07/2002
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2002
- Hết hiệu lực
- 01/07/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 31/2007/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (08/03/2007)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 31/2007/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (08/03/2007)
Được hướng dẫn bởi (497)
- 11/2013/TT-BCA — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/10/2010 và Nghị định số 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (01/03/2013)
- 08/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả (10/01/2013)
- 215/2012/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (10/12/2012)
- 91/2012/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (08/11/2012)
- 19/2012/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (16/03/2012)
- 16/2012/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch (12/03/2012)
- 16/2012/TT-BTC — Quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia (08/02/2012)
- 37/2011/TT-BKHCN — Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (27/12/2011)
- 109/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan (02/12/2011)
- 169/2011/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP của Chính phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán (24/11/2011)
- 106/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (23/11/2011)
- 76/2011/TT-BCA — Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông của lực lượng Cảnh sát nhân dân (22/11/2011)
- 104/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu (16/11/2011)
- 105/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (16/11/2011)
- 96/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh (21/10/2011)
- 95/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng (20/10/2011)
- 93/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế (18/10/2011)
- 91/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (17/10/2011)
- 92/2011/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế (17/10/2011)
- 139/2011/TT-BTC — Sửa đổi Thông tư 12/2010/TT-BTC hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (10/10/2011)
- 84/2011/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (20/09/2011)
- 83/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông (20/09/2011)
- 73/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (24/08/2011)
- 69/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS (08/08/2011)
- 61/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (26/07/2011)
- 60/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa (20/07/2011)
- 58/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính (08/07/2011)
- 51/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện (27/06/2011)
- 48/2011/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (21/06/2011)
- 40/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (08/06/2011)
- … và 467 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 25/2002/QĐ-UB — Ban hành Qui định về đảm bảo bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội (27/02/2002)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (124 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
Điều 6. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
Điều 7. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ
Điều 9. Tình tiết tăng nặng
Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
Điều 11. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
Chương II — CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 13. Cảnh cáo
Điều 14. Phạt tiền
Điều 15. Trục xuất
Điều 16. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 17. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra
Điều 20. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 23. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 24. Đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 25. Đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 26. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 27. Quản chế hành chính
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 29. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
Điều 34. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm
Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
Điều 41. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Chương V — CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ BẢO ĐẢM VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
Điều 44. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 46. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 47. Khám người theo thủ tục hành chính
Điều 48. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 50. Bảo lãnh hành chính
Điều 51. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
Điều 52. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn
Chương VI — THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 53. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
Điều 54. Thủ tục đơn giản
Điều 55. Lập biên bản về vi phạm hành chính
Điều 56. Quyết định xử phạt
Điều 57. Thủ tục phạt tiền
Điều 58. Nơi nộp tiền phạt
Điều 59. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 65. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 67. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
Điều 68. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
Điều 69. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương VII — THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH KHÁC
Mục 1 — THỦ TỤC GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 70. Quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 71. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 72. Thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 73. Thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 74. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Mục 2 — THỦ TỤC ĐƯA VÀO TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
Mục 3 — THỦ TỤC ĐƯA VÀO CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 84. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 85. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 86. Quyết định việc đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 87. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 88. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 89. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 90. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục
Điều 91. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
Điều 92. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
Mục 4 — THỦ TỤC ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH
Điều 93. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 94. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 95. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 96. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 97. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 98. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 99. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh
Điều 100. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
Điều 101. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
Mục 5 — THỦ TỤC ÁP DỤNG QUẢN CHẾ HÀNH CHÍNH
Điều 102. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
Điều 103. Hội đồng tư vấn về việc quản chế hành chính
Điều 104. Quyết định quản chế hành chính
Điều 105. Nội dung quyết định quản chế hành chính
Điều 106. Thi hành quyết định quản chế hành chính
Điều 107. Giảm thời hạn quản chế hành chính
Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định quản chế hành chính
Điều 109. Hết hạn quản chế hành chính
Mục 6 — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 110. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Điều 111. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 112. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác
Điều 113. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc vừa thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh
Chương VIII — GIÁM SÁT, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 114. Giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
Điều 115. Giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 116. Kiểm tra của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 117. Kiểm tra của ủy ban nhân dân các cấp
Chương IX — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 118. Khiếu nại, tố cáo
Điều 119. Khởi kiện hành chính
Điều 120. Khen thưởng
Điều 121. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 122. Xử lý vi phạm đối với người bị xử lý vi phạm hành chính
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 123. Hiệu lực thi hành
Điều 124. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.