Quyết định · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 12/1999/QĐ-BGDĐT

Về việc ban hành Quy chế thi tốt nghiệp tiểu học

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/03/1999
Ngày có hiệu lực
30/03/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế thi tốt nghiệp tiểu học.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thếcho Quyết định số 3857/GD-ĐT ngày 14/12/1994 và Quyết định số 1600/GD-ĐT ngày19/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các quy định trước đây trái vớiQuyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương),Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các SởGiáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NGUYÊN TẮC CHUNG
  Điều 1. Thi tốt nghiệp tiểu học nhằm thực hiện đánh giá một cách khách quan kết quả họctập, rèn luyện của học sinh, kết quả đào tạo của các trường tiểu học theo mụctiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học, góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượnghọc tập của học sinh và giảng dạy của giáo viên.
  Điều 2. Kết quả thi tốt nghiệp tiểu học là căn cứ để cấp bằng tốt nghiệp tiểu học vàxét tuyển vào lớp 6 Trung học cơ sở.
Chương II — ĐIỀU KIỆN DỰ THI
  Điều 3. Những đối tượng sau được dự thi tốt nghiệp tiểu học:
  Điều 4. Giáo viên phụ trách lớp chịu trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá xếp loại, ghihọc bạ và lập hồ sơ riêng cho từng học sinh lớp mình trước ngày thi 10 ngày.
  Điều 5. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm lập hồ sơ của học sinh đang học và thísinh tự do để xuất trình với Hội đồng coi thi.
Chương III — ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP VÀ XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP
  Điều 6. Những đối tượng sau được công nhận tốt nghiệp tiểu học:
  Điều 7. Những đối tượng sau được xét đặc cách tốt nghiệp tiểu học:
  Điều 8. Ngoài các quy định chung về thi tốt nghiệp tiểu học trong Quy chế này Bộ Giáodục và Đào tạo có quy định riêng đối với những học sinh theo học các chươngtrình thí điểm của Bộ về tiếng nước ngoài.
  Điều 9. Học sinh tốt nghiệp tiểu học được xếp thành 3 loại:
  Điều 10. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH THI, MÔN THI, NGÀY THI VÀ ĐỀ THI
  Điều 11.
Chương V — TỔ CHỨC VÀ LÃNH ĐẠO KÌ THI
  Điều 12. Việc tổ chức coi thi và chấm thi được tiến hành tại các trường tiểu học có họcsinh dự thi.
  Điều 13. Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã), Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện (quận, thịxã) chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo kì thi tốt nghiệp tiểu học tại địa phươngtheo đúng Quy chế thi tốt nghiệp tiểu học.
  Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố), Sở Giáo dục - Đào tạo các tỉnh (thành phố)chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công việc của kì thi tốt nghiệp tiểuhọc (chuẩn bị, ra đề thi, hướng dẫn coi thi, chấm thi, xét khen thưởng, kỉluật...).
  Điều 15. Uỷ ban nhân dân cấp trên có trách nhiệm chỉ thị cho Uỷ ban nhân dân cấp dưới vàcác ngành hữu quan (Y tế, Công an, Điện lực, Bưu điện) giúp đỡ và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho ngành giáo dục tổ chức tốt kì thi tốt nghiệp tiểu học ở địaphương.
Chương VI — DUYỆT KẾT QUẢ VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ THI
  Điều 16. Trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo chịu trách nhiệm duyệt kết quả và cấp Bằng tốtnghiệp tiểu học cho học sinh. Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thi, danh sách họcsinh tốt nghiệp cùng với điểm các bài thi được thông báo công khai tại trườnghọc sinh dự thi. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày hết hạn khiếu nại, danh sách họcsinh tốt nghiệp bổ sung được thông báo tại Phòng Giáo dục - Đào tạo. Chậm nhấtlà 45 ngày sau ngày thi, các Phòng Giáo dục - Đào tạo phải hoàn thành việc cấpBằng cho học sinh được công nhận tốt nghiệp.
  Điều 17. Bảng ghi tên, ghi điểm của học sinh dự thi sau khi đã được duyệt chính thứcphải lưu trữ không kì hạn tại Sở Giáo dục - Đào tạo (1 bản); Phòng Giáo dục -Đào tạo (1 bản); trường (1 bản). Toàn bộ bài thi của học sinh, các biên bản coithi, chấm thi, được lưu trữ ít nhất là 2 năm tại Phòng Giáo dục - Đào tạo.
Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ KỈ LUẬT
  Điều 18. Những cán bộ, giáo viên làm công tác thi, phục vụ thi có nhiều thành tích trongkì thi tốt nghiệp tiểu học được Phòng Giáo dục - Đào tạo đề nghị cấp trên xétkhen thưởng theo các hình thức cấp giấy khen, bằng khen.
  Điều 19. Những cán bộ, giáo viên làm công tác thi, người phục vụ thi, học sinh đi thi viphạm quy chế thi của Bộ, tuỳ theo mức độ vi phạm mà Phòng Giáo dục - đào tạo xửlí theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên xử lí kỉ luật theo các hình thức quyđịnh cho các đối tượng như sau:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.