Quyết định · UB
Quyết định 12/2003/QĐ-UB
Ban hành bản Quy chế quản lý Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/06/2003
- Ngày có hiệu lực
- 18/06/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 19/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (22/07/2019)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 12/2000/TT-BKH — Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (15/09/2000)
- 24/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (31/07/2000)
- 233/1998/QĐ-TTg — Về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài (01/12/1998)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án, chủ trì thẩm định dự án và tổ chức quản lý hoạt động Đầu tư nước ngoài theo quy định tại Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/1999/QĐ-UB ngày 16/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có dự án Đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Bản Quy chế này quy định những nội dung về việc xúc tiến và quản lý Đầu tư trực tiếp nước ngoài (sau đây gọi tắt là FDI) thuộc địa bàn tỉnh Lạng Sơn trên cơ sở thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan khác. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thực hiện dự án FDI trên địa bàn theo phân cấp quản lý của Chính phủ. Điều 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm đầu mối chịu trách nhiệm chính về xúc tiến đầu tư, hướng dẫn đầu tư và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai, thực hiện dự án FDI trên địa bàn. Chương II — XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ HÌNH THÀNH DỰ ÁN Điều 4. Xây dựng, công bố danh mục dự án và các biện pháp khuyến khích đầu tư: Điều 5. Đối với những dự án nằm ngoài danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định 24/2000/NĐ-CP), chủ đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn xin ý kiến về chủ trương đầu tư trước khi lập hồ sơ dự án. Điều 6. Trong quá trình hình thành và triển khai xin cấp Giấy phép đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có yếu cầu) phối hợp với chủ đầu tư đàm phán ký kết hợp đồng liên doanh (đối với dự án liên doanh), phối hợp hoặc thay mặt nhà đầu tư làm việc trực tiếp với các Sở, ngành liên quan để giải quyết các thủ tục liên quan đến dự án như địa điểm, quy hoạch, giá thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, bảo vệ môi trường sinh thái... Điều 7. Các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp thông tin cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư nước ngoài có cơ sở lưạ chọn, lập dự án và triển khai thực hiện việc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 8. Quy trình cấp Giấy phép đầu tư. Điều 9. Hồ sơ dự án: Chương III — THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ. Điều 10. Nội dung thẩm định dự án. Điều 11. Quy trình thẩm định dự án. Điều 12. Thời hạn thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư: Điều 13. Trong trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp tư vấn mời đại diện các ngành hữu quan tham gia trực tiếp về những vấn đề có liên quan đến dự án. Nếu có những ý kiến không thống nhất thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 14. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án. Điều 15. Giấy phép đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hành nghề; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ cần thông báo, hoặc đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trước khi tiến hành triển khai hoạt động kinh doanh của mình theo mục tiêu ngành nghề đã quy định tại Giấy phép đầu tư. Chương IV — TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN Điều 16. Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án theo quy định tại các Điều 30, 31 Thông tư 12/2000/TT- BKH ngày 15/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều 17. Điều chỉnh Giấy phép đầu tư. Điều 18. Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn. Điều 19. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép đầu tư. Điều 20. Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chương V — PHÂN CÔNG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư . Điều 22. Sở Xây dựng. Điều 23. Sở Địa chính. Điều 24. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và thẩm định: Điều 25. Sở Tài chính-Vật giá. Điều 26. Sở Thương mại và Du lịch. Điều 27. Công An tỉnh hướng dẫn Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khắc và đăng ký con dấu và cấp dấu cho Doanh nghiệp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc cấp Visa, gia hạn tạm trú cho nhà đầu tư, lao động, thân nhân người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; mọi trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do. Điều 28. Ngoài những công việc cụ thể nêu trên, các Sở, ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành mình, có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp và báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn. Điều 30. Nghiêm cấm các công chức, viên chức thuộc các Sở lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để gây khó khăn, phiền hà cho các nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình xem xét, cấp Giấy phép đầu tư và quản lý dự án. Nếu vi phạm các quy định liên quan của Nhà nước và các điều khoản của Quy chế này, thì tuỳ mức độ nặng nhẹ sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật. Điều 31. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc các đơn vị cần phản ánh ngay với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời điểu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.