Quyết định · UBND
Quyết định 12/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/02/2015
- Ngày có hiệu lực
- 20/02/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 09/2013/TT-BTP — Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (15/06/2013)
- 16/2013/NĐ-CP — Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (06/02/2013)
- 91/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (06/09/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa
Điều 5. Căn cứ rà soát văn bản
Chương II — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VIỆC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA
Điều 6. Trách nhiệm của UBND các cấp
Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
Chương III — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT VĂN BẢN
Điều 10. Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
Điều 11. Nội dung rà soát văn bản căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội
Điều 12. Trình tự, thủ tục rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
Điều 13. Xử lý kết quả rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý
Điều 14. Trình tự, thủ tục rà soát văn bản căn cứ tình hình kinh tế - xã hội
Mục 2 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
Điều 15. Nội dung hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND
Điều 16. Lập kế hoạch hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND
Điều 17. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa Nghị quyết HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Điều 21. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 22. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Điều 23. Các biện pháp bảo đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND
Điều 24. Chế độ báo cáo
Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.