Quyết định · UBND

Quyết định 12/2018/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/08/2018
Ngày có hiệu lực
28/08/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi kể từ ngày 28/8/2018; thay thế Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 14/2/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ
    Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
    Điều 4. Trường hợp áp dụng các biện pháp bình ổn giá
    Điều 5. Thẩm quyền và các biện pháp áp dụng bình ổn giá
    Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giá trong thực hiện bình ổn giá
    Điều 7. Đăng ký giá
  Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
    Điều 8. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
    Điều 9. Thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình và thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh
    Điều 10. Điều chỉnh mức giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá.
    Điều 11. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
  Mục 3 — HIỆP THƯƠNG GIÁ
    Điều 12. Trường hợp tổ chức hiệp thương giá
    Điều 13. Hồ sơ và nội dung phương án giá hiệp thương
    Điều 14. Trình tự hiệp thương giá
  Mục 4 — KÊ KHAI GIÁ
    Điều 15. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá
    Điều 16. Đối tượng kê khai giá
    Điều 17. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá
    Điều 18. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá
  Mục 5 — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
    Điều 19. Niêm yết giá
    Điều 20. Công khai thông tin về giá
    Điều 21. Kiểm tra các yếu tố hình thành giá
Chương III — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
  Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã thành phố cụ thể trong quản lý nhà nước về giá
  Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 24. Xử lý vi phạm
  Điều 25. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.