Quyết định · UBND
Quyết định 12/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/04/2019
- Ngày có hiệu lực
- 22/04/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 30/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh (30/10/2015)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1 — KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Điều 7. Quản lý hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Mục 2 — KHO, BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 8. Kho vật liệu nổ công nghiệp
Điều 9. Quản lý hoạt động bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
Mục 3 — VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 10. Điều kiện, quy định trong vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Điều 11. Quản lý về hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Mục 4 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 12. Điều kiện, quy định trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 13. Quản lý giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 14. Thời hạn và hiệu lực giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Điều 15. Quy định dịch vụ nổ mìn
Điều 16. Quy định hiệu lệnh nổ mìn
Điều 17. Quy định thời gian nổ mìn và không được nổ mìn
Điều 18. Quản lý về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — QUẢN LÝ TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 19. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ
Điều 20. Vận chuyển tiền chất thuốc nổ
Điều 21. Danh mục tiền chất thuốc nổ
Điều 22. Chế độ báo cáo
Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã
Điều 29. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.