Quyết định · UBND
Quyết định 12/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 43/2025/QĐ-UBND — ban hành quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (25/12/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 39/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (07/12/2015)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2019/TT-BTTTT — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông” (31/12/2019)
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT — Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (30/12/2013)
- 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT — Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (30/12/2013)
- 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT — Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (27/12/2013)
- 25/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (06/04/2011)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2021 và thay thế Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý cáp viễn thông Chương II — ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH CÁP VIỄN THÔNG Điều 5. Điều kiện lắp đặt đối với cáp treo Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp trong cống bể, cáp chôn trực tiếp và cáp trong đường hầm Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ cáp, hộp cáp, măng sông, bộ chia tín hiệu Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao Chương III — LẬP KẾ HOẠCH Điều 9. Xây dựng kế hoạch lắp đặt cáp viễn thông Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc lắp đặt cáp viễn thông Chương IV — SẮP XẾP, CHỈNH TRANG VÀ HẠ NGẦM CÁP VIỄN THÔNG Điều 11. Nội dung sắp xếp, chỉnh trang, ngầm hóa cáp viễn thông treo hiện có Điều 12. Triển khai sắp xếp, chỉnh trang cáp viễn thông treo hiện có Điều 13. Triển khai hạ ngầm cáp viễn thông hiện có Điều 14. Quy định quản lý cáp viễn thông sau khi chỉnh trang, sắp xếp, làm gọn cáp viễn thông đi treo Điều 15. Về việc xử lý đối với công trình cáp viễn thông hư hỏng Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 17. Sở Giao thông Vận tải Điều 18. Sở Xây dựng Điều 19. Sở Công Thương Điều 20. Sở Tài chính Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 22. Các đơn vị quản lý hệ thống cột để lắp đặt cáp viễn thông Điều 23. Các đơn vị sở hữu cáp viễn thông hoặc hạ tầng kỹ thuật đi cáp viễn thông Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Quy định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.