Quyết định · UBND

Quyết định 12/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/05/2023
Ngày có hiệu lực
15/06/2023
Hết hiệu lực
05/06/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn
  Điều 3. Yêu cầu về công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy
  Điều 4. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 5. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
  Điều 6. Quy định về công tác quản lý, bảo quản
  Điều 7. Quy định về kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 8. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn
  Điều 9. Quy định về thuê kho vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 10. Quy định về hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 11. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 12. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 13. Thông báo công tác nổ mìn
  Điều 14. Quy định trong thi công khoan nổ mìn
  Điều 15. Quy định khu vực nguy hiểm và tín hiệu nổ mìn
  Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn và thời gian không được nổ mìn
  Điều 17. Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN
  Điều 18. Quy định kiểm tra, thử vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 19. Hủy vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 20. Quy định về giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 26. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 29. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
  Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 31. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.