Quyết định · UBND
Quyết định 12/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/06/2023
- Hết hiệu lực
- 05/06/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 44/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương (22/05/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 14/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. (31/05/2019)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 50/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2019/TT-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ (21/11/2019)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn Điều 3. Yêu cầu về công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy Điều 4. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Điều 5. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Chương II — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN Điều 6. Quy định về công tác quản lý, bảo quản Điều 7. Quy định về kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn Điều 9. Quy định về thuê kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 10. Quy định về hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương III — QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 11. Quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 13. Thông báo công tác nổ mìn Điều 14. Quy định trong thi công khoan nổ mìn Điều 15. Quy định khu vực nguy hiểm và tín hiệu nổ mìn Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn và thời gian không được nổ mìn Điều 17. Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 18. Quy định kiểm tra, thử vật liệu nổ công nghiệp Điều 19. Hủy vật liệu nổ công nghiệp Điều 20. Quy định về giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 26. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 29. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Điều 31. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.