Quyết định · UBND
Quyết định 12/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/05/2024
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 50/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Nội vụ (17/11/2025)
- 50/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Nội vụ (17/11/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 12/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu "Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu" tỉnh Cao Bằng (18/04/2018)
- 08/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng (02/03/2018)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Quy định các từ ngữ viết tắt
Điều 4. Nguyên tắc thi đua, căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 5. Nguyên tắc khen thưởng, căn cứ xét khen thưởng
Điều 6. Các trường hợp không xét khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 7. Hình thức tổ chức thi đua, nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 12. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 13. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 16. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. Các loại hình khen thưởng, hình thức khen thưởng
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Giấy khen
Chương IV — XÉT, TÔN VINH VÀ TRAO TẶNG DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC KINH TẾ KHÁC
Điều 20. Đối tượng, nguyên tắc, phạm vi, thẩm quyền xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác
Điều 21. Quyền lợi, trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; kinh phí xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
Điều 22. Điều kiện tham dự; hồ sơ, thủ tục và tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
Điều 23. Phạm vi, thời gian tổ chức xét tặng danh hiệu
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG; HỒ SƠ, THỦ TỤC; TRAO TẶNG VÀ ĐÓN NHẬN; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG VÀ ĐÓN NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 25. Trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Mục 2 — THẨM QUYỀN ĐỀ NGHỊ; HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 26. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Điều 27. Thủ tục đề nghị khen thưởng
Điều 28. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
Điều 29. Thủ tục, hồ sơ đơn giản
Điều 30. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả thẩm định và kết quả khen thưởng
Điều 31. Xử lý vi phạm; thủ tục, hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước; thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
Điều 32. Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
Chương VI — HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
Điều 33. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 34. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp, Hợp tác xã
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 35. Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Mức tiền thưởng và chế độ đãi ngộ
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng có liên quan khác không quy định trong văn bản này thì thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 38. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo và kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế. Sở Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cấp, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.