Văn bản · UBND
Văn bản 1205/2006/QÐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 11/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- 21/05/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 71/2004/QĐ-BCA — Về việc ban hành quy định về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam (29/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 27/2002/QĐ-BVHTT — Ban hành Quy chế quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet (10/10/2002)
- 55/2001/NĐ-CP — Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet (23/08/2001)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Quản lý, cung cấp và sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Bưu chính Viễn thông, Văn hóa-Thông tin, Công an tỉnh, Giáo dục-Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các nguyên tắc phát triển Internet Điều 4. Các đơn vị ưu tiên bố trí kinh phí sử dụng dịch vụ Internet cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,... Điều 5. Khuyến khích tăng cường thông tin tiếng Việt, đặc biệt là thông tin về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước lên Internet. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thông qua Internet giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ của mình. Điều 6. Đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin trên Internet là trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ Internet có nội dung chống lại Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hình ảnh đồi trụy... trái với quy định của pháp luật. Cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhanh chóng thông báo cho cơ quan công an gần nhất xử lý. Điều 7. Nội dung thông tin đưa, truyền, lưu trữ trên Internet Điều 8. Bí mật đối với các thông tin riêng trên Internet của tổ chức, cá nhân được bảo đảm theo quy định của hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật. Điều 9. Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ Internet. Chủ thể cung cấp dịch vụ Internet có quyền từ chối cung cấp dịch vụ nếu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về Internet. Điều 10. Tổ chức cá nhân sử dụng kênh thuê riêng, kênh truyền số liệu quốc tế hoặc trạm thông tin vệ tinh mặt đất cỡ nhỏ (Very Small Aperture Terminal-VSAT) không được sử dụng kênh thuê riêng, kênh truyền số liệu quốc tế hoặc trạm VSAT để cung cấp dịch vụ Internet cho người khác (hoặc bên thứ ba) dưới bất kỳ hình thức nào. Điều 11. Nghiêm cấm các hành vi sau đây Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH BẾN TRE TRONG QUẢN LÝ INTERNET. Điều 12. Nội dung quản lý Nhà nước về Internet Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phối hợp với các Bộ, ngành trung ương, cơ quan chức năng để thực hiện quản lý Nhà nước về Internet trên địa bàn tỉnh Bến Tre, phù hợp với quy định phân công trách nhiệm hiện hành của Chính phủ. Điều 14. Sở Bưu chính Viễn thông Điều 15. Sở Văn hóa-Thông tin Điều 16. Công an tỉnh Điều 17. Sở Giáo dục và Đào tạo Điều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bến Tre Điều 19. Các Sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Điều 20. Thanh tra chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bến Tre xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động Internet theo chức năng quản lý Nhà nước và thẩm quyền xử phạt quy định tại pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ. Điều 21. Sở Bưu chính Viễn thông tổ chức và chủ trì cuộc họp giao ban liên ngành ba tháng một lần vào tuần đầu tiên của tháng đầu quý liền kề, trong trường hợp cần thiết thì tổ chức họp đột xuất về tình hình tổ chức quản lý các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh. Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET Điều 22. Điều kiện hoạt động của các chủ thể cung cấp dịch vụ Internet Điều 23. Doanh nghiệp ISP, IXP, OSP có trách nhiệm Điều 24. Đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet (ICP) có trách nhiệm Điều 25. Doanh nghiệp ISP dùng riêng có trách nhiệm Điều 26. Đại lý Internet có trách nhiệm Điều 27. Điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng phải đảm bảo các điều kiện sau đây Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET Điều 28. Người sử dụng dịch vụ Internet có quyền Điều 29. Người sử dụng dịch vụ Internet có nghĩa vụ Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Các tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động Internet tại tỉnh Bến Tre trong việc nghiên cứu, khai thác và ứng dụng Internet phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 31. Mọi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet đều bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành. Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Các Sở ngành liên quan và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu của Sở Bưu chính Viễn thông trong việc thực hiện các chương trình hoạt động mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì. Điều 33. Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này. Điều 34. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có điều chỉnh, bổ sung kịp thời các nội dung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế và văn bản pháp luật hiện hành./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.