Nghị định · Chính phủ
Nghị định 123/2004/NĐ-CP
Quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/05/2004
- Ngày có hiệu lực
- 11/06/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 63/2017/NĐ-CP — Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội (19/05/2017)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 162/2012/TT-BTC — Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (03/10/2012)
- 162/2012/TT-BTC — Quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (03/10/2012)
- 16/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định thực hiện dự án thí điểm xây dựng nhà ở phục vụ công nhân tại xã Kim Chung, huyện Đông Anh (24/01/2007)
- 228/2006/QĐ-UBND — Quyết định 228/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (12/12/2006)
- 49/2005/TT-BTC — Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước (09/06/2005)
- 86/2004/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (25/08/2004)
- 51/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội (09/06/2004)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 29/2000/PL-UBTVQH10 — Thủ đô Hà Nội (28/12/2000)
Bố cục (10 điều)
Chương I — VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI Điều 1. Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách Thành phố do Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định; thời gian ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Điều 3. Chương II — VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH CHO Điều 4. Điều 5. Điều 6. Việc huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách thành phố quy định tại Điều 5 của Nghị định này được thực hiện như sau: Điều 7. Ngoài nguồn vốn huy động cho các công trình, dự án thuộc đối tượng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, đối với các dự án khác có khả năng thu hồi vốn, Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật việc huy động đầu tư theo các hình thức: BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành), BT (xây dựng - chuyển giao) và các hình thức khác. Thực hiện các giải pháp tài chính hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư, bù một phần chênh lệch giữa chi phí và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật. Điều 8. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được quyền quyết định tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại cho Thành phố không phụ thuộc vào quy mô khoản viện trợ; riêng đối với các khoản viện trợ có liên quan đến tôn giáo, quốc phòng, an ninh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm thực hiện tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản viện trợ này, thực hiện chế độ hạch toán quyết toán theo đúng quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều 10.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.