Quyết định · UB

Quyết định 124/2004/QĐ-UB

Về việc ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Pleiku

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/11/2004
Ngày có hiệu lực
03/12/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (39 điều)

Điều 1. Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Pleiku.
Điều 2. Quyết định này áp dụng cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Pleiku.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, Trưởng ban Ban đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh, chủ đầu tư của các dự án và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng.
  Điều 2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng quyết định này:
  Điều 3. Người bị thu hồi đất.
  Điều 4. Các trường hợp được mở rộng phạm vi thu hồi đất của dự án:
  Điều 5. Đối tượng phải chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 6. Đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  Điều 7. Tái định cư.
  Điều 8. Phạm vi bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 9. Nguyên tắc bồi thường về đất cho người có đất bị thu hồi.
  Điều 10. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ về đất.
  Điều 11. Người bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất.
  Điều 12. Diện tích đất ở, giá đất để tính bồi thường, mức bồi thường, hỗ trợ và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
  Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
  Điều 14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
  Điều 15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 16. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 17. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở.
  Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN.
  Điều 19. Nguyên tắc bồi thường về tài sản.
  Điều 20. Bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình:
  Điều 22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
  Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, cơ sở tôn giáo, nhà thờ, đình, am, miếu.
  Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước.
  Điều 25. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi:
  Điều 26. Bồi thường về di dời mồ mả.
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, ổn định cuộc sống và sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ khác.
Chương V — CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 28. Bố trí tái định cư.
  Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 30. Trách nhiệm của Ban đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh.
  Điều 31. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
  Điều 32. Trách nhiệm của UBND các cấp:
  Điều 33. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh.
  Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất.
  Điều 35. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 36. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Pleiku, Trưởng Ban đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh, chủ đầu tư của các dự án, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.