Quyết định · UBND
Quyết định 1299/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trần và thôn, khu phố
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 13/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- 23/08/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 09/2020/QĐ-UBND — Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (01/04/2020)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 69/2009/QĐ-UBND — về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn làm công tác khuyến nông cơ sở (04/03/2009)
- 364/2006/QĐ-UBND — Về việc bổ sung định biên và mức sinh hoạt phí đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, thị trấn của tỉnh Ninh Thuận làm công tác thú y cơ sở (30/12/2006)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 09/2010/NQ-HĐND — Về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (19/07/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 107/2004/NĐ-CP — Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp (01/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố (gồm 5 Chương, 13 Điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quyết định sau: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã Điều 4. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Điều 5. Công chức cấp xã Chương III — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ Điều 6. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, khu phố được bố trí như sau: Điều 7. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Điều 8. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố Chương IV — CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, KHU PHỐ Điều 9. Chế độ tiền lương, phụ cấp hằng tháng và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức xã Điều 10. Chế độ phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố Điều 11. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành Điều 13. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.