Luật · Quốc hội

Luật 22/2008/QH12

Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/11/2008
Ngày có hiệu lực
01/01/2010
Hết hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1560)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (87 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức
Điều 3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
Điều 4. Cán bộ, công chức
Điều 5. Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng
Điều 7. Giải thích từ ngữ
Mục 1 — NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
  Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
  Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Mục 2 — QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
  Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
  Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
  Điều 14. Các quyền khác của cán bộ, công chức
Mục 3 — ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 15. Đạo đức của cán bộ, công chức
  Điều 16. Văn hóa giao tiếp ở công sở
  Điều 17. Văn hóa giao tiếp với nhân dân
Mục 4 — NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
  Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
  Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
  Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
  Điều 21. Cán bộ
  Điều 22. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ
  Điều 23. Bầu cử, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
  Điều 24. Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan nhà nước
  Điều 25. Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ
  Điều 26. Điều động, luân chuyển cán bộ
  Điều 27. Mục đích đánh giá cán bộ
  Điều 28. Nội dung đánh giá cán bộ
  Điều 29. Phân loại đánh giá cán bộ
  Điều 30. Xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm
  Điều 31. Nghỉ hưu đối với cán bộ
Mục 1 — CÔNG CHỨC VÀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC
  Điều 32. Công chức
  Điều 33. Nghĩa vụ, quyền của công chức
  Điều 34. Phân loại công chức
Mục 2 — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
  Điều 35. Căn cứ tuyển dụng công chức
  Điều 36. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
  Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức
  Điều 38. Nguyên tắc tuyển dụng công chức
  Điều 39. Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức
  Điều 40. Tập sự đối với công chức
  Điều 41. Tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên
Mục 3 — CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGẠCH CÔNG CHỨC
  Điều 42. Ngạch công chức và việc bổ nhiệm vào ngạch công chức
  Điều 43. Chuyển ngạch công chức
  Điều 44. Nâng ngạch công chức
  Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức
  Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch công chức
Mục 4 — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
  Điều 47. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức
  Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức
  Điều 49. Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng
Mục 5 — ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
  Điều 50. Điều động công chức
  Điều 51. Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
  Điều 52. Luân chuyển công chức
  Điều 53. Biệt phái công chức
  Điều 54. Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức
Mục 6 — ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
  Điều 55. Mục đích đánh giá công chức
  Điều 56. Nội dung đánh giá công chức
  Điều 57. Trách nhiệm đánh giá công chức
  Điều 58. Phân loại đánh giá công chức
Mục 7 — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
  Điều 59. Thôi việc đối với công chức
  Điều 60. Nghỉ hưu đối với công chức
  Điều 61. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
  Điều 62. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức cấp xã
  Điều 63. Bầu cử, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
  Điều 64. Đánh giá, phân loại, xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã
  Điều 65. Nội dung quản lý cán bộ, công chức
  Điều 66. Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức
  Điều 67. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức
  Điều 68. Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức
  Điều 69. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
  Điều 70. Công sở
  Điều 71. Nhà ở công vụ
  Điều 72. Trang thiết bị làm việc trong công sở
  Điều 73. Phương tiện đi lại để thi hành công vụ
  Điều 74. Phạm vi thanh tra công vụ
  Điều 75. Thực hiện thanh tra công vụ
  Điều 76. Khen thưởng cán bộ, công chức
  Điều 77. Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức
  Điều 78. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ
  Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức
  Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
  Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức
  Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật
  Điều 83. Quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
  Điều 84. Áp dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
  Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp đối với những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
  Điều 86. Hiệu lực thi hành
  Điều 87. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.