Quyết định · BGD
Quyết định 13/2005/QĐ-BGD
Về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/04/2005
- Ngày có hiệu lực
- 06/05/2005
- Hết hiệu lực
- 30/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2003/QĐ-BGDĐT — Về việc ban hành Quy chế tuyển sinh hệ chính quy trung học chuyên nghiệp (18/03/2003)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 85/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/07/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
- 43/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (30/08/2000)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan quản lý trường, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Hình thức tuyển sinh Điều 3. Cử tuyển Điều 4. Tuyển thẳng Điều 5. Xét tuyển Điều 6. Thi tuyển Điều 7. Điều kiện dự tuyển Điều 8. Quản lý và chỉ đạo công tác tuyển sinh Điều 9. Thanh tra tuyển sinh Điều 10. Điều kiện trúng tuyển Những thí sinh có đủ các điều kiện đã nêu ở Điều 7 của Quy chế này, nếu đạt điểm tuyển vào trường đã dự tuyển quy định cho từng đối tượng, theo từng khu vực của từng ngành (nếu trường tuyển theo ngành), không có môn nào bị điểm không (O) thì trúng tuyển vào trường đã dự tuyển. Điều 11. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh Điều 12. Thủ tục đăng ký dự tuyển, chuyển và nhận giấy báo dự tuyển Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường Điều 14. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi Điều 16. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi Điều 17. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấm thi Điều 18. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Phúc khảo Chương III — QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH Điều 19. Quy định về môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và gửi giấy báo cho thí sinh Điều 20. Yêu cầu về nội dung đề thi tuyển sinh Điều 21. Quy trình ra đề thi Điều 22. Bảo mật đề thi Điều 23. Sử dụng phần mềm tuyển sinh THCN Điều 24. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của thí sinh trong kỳ thi Điều 27. Xử lý một số sự cố bất thường của đề thi hoặc lộ đề thi Điều 28. Khu vực chấm thi Điều 29. Quy trình chấm thi Điều 30. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm Điều 31. Quản lý điểm bài thi trước khi công bố điểm tuyển chọn Điều 32. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi Điều 33. Thẩm tra kết quả phúc khảo Chương IV — TUYỂN CHỌN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN Điều 34. Quy định về việc xây dựng điểm tuyển chọn Điều 35. Xác định điểm tuyển chọn và báo điểm cho thí sinh Điều 36. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường Điều 37. Kiểm tra kết quả thi và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 38. Khen thưởng Điều 39. Xử lý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế Điều 40. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chế Điều 41. Xử lý các đối tượng cá biệt vi phạm Quy chế Điều 42. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU GIỮ Điều 43. Chế độ báo cáo Điều 44. Chế độ lưu giữ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.