Quyết định · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quyết định 06/2006/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/03/2006
- Ngày có hiệu lực
- 30/04/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 26/2005/PL-UBTVQH11 — Ưu đãi người có công với cách mạng (29/06/2005)
- 38/2005/QH11 — Giáo dục (14/06/2005)
- 85/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/07/2003)
- 86/2002/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ (05/11/2002)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 04 năm 2006. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 04 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh trung học chuyên nghiệp.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan quản lý trường có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Tuyển sinh
Điều 3. Quản lý công tác tuyển sinh
Điều 4. Xét tuyển
Điều 5. Thi tuyển
Điều 6. Cử tuyển
Điều 7. Điều kiện dự tuyển
Điều 8. Trúng tuyển
Điều 9. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Điều 10. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG
Điều 11. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trường
Điều 12. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS trường
Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi trường
Điều 14. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi
Điều 15. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi
Điều 16. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo
Chương III — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỀ VỀ CÔNG TÁC TUYỀN SINH
Mục 1 — CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
Điều 17. Quy định về môn thi, thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và gửi giấy báo cho thí sinh
Điều 18. Yêu cầu về nội dung đề thi
Điều 19. Quy trình ra đề thi
Điều 20. Quy định về bảo mật đề thi
Điều 21. Sử dụng phần mềm tuyển sinh TCCN
Mục 2 — CÔNG TÁC TỔ CHỨC KỲ THI
Điều 22. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh
Điều 23. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi
Điều 24. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi
Điều 25. Xử lý các sự cố bất thường của đề thi
Mục 3 — CÔNG TÁC CHẤM THI
Điều 26. Khu vực chấm thi
Điều 27. Quy trình chấm thi
Điều 28. Quy định thang điểm và xử lý điểm khi chấm
Điều 29. Quản lý điểm bài thi trước khi công bố điểm tuyển chọn
Mục 4 — PHÚC KHẢO VÀ KIỂM TRA VIỆC PHÚC KHẢO
Điều 30. Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại về điểm thi
Điều 31. Kiểm tra kết quả phúc khảo
Chương IV — TUYỂN CHỌN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN
Điều 32. Quy định về việc xây dựng điểm tuyển chọn
Điều 33. Xác định điểm tuyển chọn và báo điểm cho thí sinh
Điều 34. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường
Điều 35. Kiểm tra kết quả thi và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
Chương V — CÔNG TÁC THANH TRA, KHEN THƯỞNG
Điều 36. Thanh tra tuyển sinh
Điều 37. Khen thưởng
Điều 38. Xử lý cán bộ tuyển sinh vi phạm quy chế
Điều 39. Xử lý thí sinh vi phạm quy chế
Điều 40. Xử lý các trường hợp đặc biệt vi phạm quy chế
Điều 41. Xử lý các trường hợp đặc biệt phát hiện được trong khi chấm thi
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU GIỮ
Điều 42. Chế độ báo cáo
Điều 43. Chế độ lưu giữ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.