Quyết định · UBND

Quyết định 13/2019/QĐ-UBND

Ban hành "Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận"

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/05/2019
Ngày có hiệu lực
17/06/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.
Điều 2.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT
  Điều 5. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 6. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 7. Quy định về xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 8. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn
  Điều 9. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP,
  Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 11. Dịch vụ nổ mìn
  Điều 12. Quy định trong thi công khoan nổ mìn
  Điều 13. Quy định về thời gian nổ mìn
  Điều 14. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 15. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn
  Điều 16. Quy định về quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ
  Điều 17. Báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Chương IV — CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 18. Phối hợp trong công tác kiểm tra định kỳ
  Điều 19. Phối hợp trong công tác kiểm tra đột xuất
  Điều 20. Phối hợp xử lý sai phạm trong mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 21. Phối hợp xử lý sai phạm gây ra tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
  Điều 22. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
  Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn
  Điều 28. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 30. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.