Quyết định · UBND
Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
Ban hành "Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận"
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2019
- Ngày có hiệu lực
- 17/06/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 28/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (10/07/2015)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”. Điều 2. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc phối hợp và quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT Điều 5. Quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Điều 6. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Quy định về xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn Điều 9. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Chương III — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, Điều 10. Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 11. Dịch vụ nổ mìn Điều 12. Quy định trong thi công khoan nổ mìn Điều 13. Quy định về thời gian nổ mìn Điều 14. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 15. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn Điều 16. Quy định về quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ Điều 17. Báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Chương IV — CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 18. Phối hợp trong công tác kiểm tra định kỳ Điều 19. Phối hợp trong công tác kiểm tra đột xuất Điều 20. Phối hợp xử lý sai phạm trong mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 21. Phối hợp xử lý sai phạm gây ra tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 22. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn Điều 28. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp Điều 30. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.