Quyết định · UBND
Quyết định 13/2020/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2020
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 32/2018/TT-BTNMT — Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng (26/12/2018)
- 73/2017/NĐ-CP — Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (14/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2020 và thay thế Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ
Điều 4. Cơ quan thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Thọ
Chương II
Mục 1 — THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Lập khế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Điều 6. Thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu
Điều 7. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 8. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu
Điều 9. Cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 10. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu tài nguyên và môi trường
Mục 2 — CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN DỮ LIỆU
Điều 11. Công bố danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 12. Thẩm quyền về cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 13. Hình thức khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Mục 3 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 15. Kiểm tra
Điều 16. Xử lý vi phạm
Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 20. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Điều 21. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày quy chế này có hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.