Nghị định · Chính phủ
Nghị định 73/2017/NĐ-CP
Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 22/2023/NĐ-CP (1) — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lính vực tài nguyên và môi trường (12/05/2023)
- 22/2023/NĐ-CP (1) — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lính vực tài nguyên và môi trường (12/05/2023)
Được hướng dẫn bởi (86)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (17/03/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (29/01/2026)
- 126/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (18/12/2025)
- '14/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (24/10/2025)
- 48/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (23/10/2025)
- 38/2025/QĐ-UBND — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin lĩnh vực tài nguyên và môi trường (30/05/2025)
- 37/2025/QĐ-UBND — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre (30/05/2025)
- 36/2025/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre (30/05/2025)
- 06/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (07/02/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (03/01/2025)
- 55/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (11/11/2024)
- 10/2024/QĐ-UBND — ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (14/06/2024)
- 25/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (13/05/2024)
- 26/2024/QĐ-UBND — Ban hành Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (15/03/2024)
- 11/2024/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản (05/02/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (23/01/2024)
- 69/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (11/12/2023)
- 30/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương (18/09/2023)
- 38/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh (05/09/2023)
- 20/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La (30/06/2023)
- 14/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (01/03/2023)
- 71/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Định (03/11/2022)
- 31/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 21/8/2019 của UBND tỉnh Sơn La (17/10/2022)
- 26/2022/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh (19/09/2022)
- 32/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (15/09/2022)
- 15/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (26/04/2022)
- 07/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Cà Mau (21/02/2022)
- 71/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (19/12/2021)
- 15/2021/QĐ-UBND — Ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (26/08/2021)
- 44/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác chia sẻ và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường; cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai (21/08/2021)
- … và 56 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (12)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 90/2015/QH13 — Khí tượng thủy văn (23/11/2015)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 82/2015/QH13 — Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (25/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 50/2005/QH11 — Sở hữu trí tuệ (29/11/2005)
Bố cục (40 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 6. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân Điều 7. Hợp tác quốc tế về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 8. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương II — THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 10. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ công tác lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Chương III — TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 11. Bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 13. Vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 14. Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin Chương IV — KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 15. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 16. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 17. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu Điều 18. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu Điều 19. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương V — KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 21. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 22. Phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 23. Kết nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử Chương VI — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 26. Trách nhiệm của các bộ, ngành Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương VII — BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 29. Quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Điều 30. Bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Tổ chức thực hiện Phụ lục — (Kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Điều 1. Nội dung hợp đồng: Điều 2. Thời gian thực hiện: Điều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả: Điều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán: Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên: Điều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và xử lý tranh chấp: Điều 7. Điều khoản chung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.