Quyết định · UB
Quyết định 1305/2003/QĐ-UB
V/v Ban hành Quy định về trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và cơ chế “ một đầu mối” trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/10/2003
- Ngày có hiệu lực
- 31/10/2003
- Hết hiệu lực
- 15/08/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 18/2000/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (09/06/2000)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- 03/1998/QH10 — Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (20/05/1998)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và cơ chế “Một đầu mối” trên địa bản tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1081/ ngày 10 tháng 11 năm 2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thực hiện thủ tục hành chính về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản này quy định trình tự, thẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính có liên quan và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã trong quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ: trong quy định các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Phạm vi áp dụng: Điều 4. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thực hiện cơ chế "một đầu mối". Chương II — TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC Điều 5. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư: Điều 6. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư. Điều 7. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư. Hồ sơ gồm: Điều 8. Thủ tục thành lập doánh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Điều 9. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải có vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Điều 10. Thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm: Điều 11. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Điều 12. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể: Điều 13. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với HTX: Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Hồ sơ gồm: Chương III — GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT Điều 15. Xem xét dự án đầu tư thuê đất Điều 16. Địa điểm thuê đất. Điều 17. Thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất. Điều 18. Bồi thường thiệt hại và Giải phóng mặt bằng. Điều 19. Xem xét dự án đầu tư thuê đất trong KCN tỉnh: Điều 10. Xét duyệt thuê đất đầu tư vào Cụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: Quy trình như đầu tư vào KCN nhưng do Ban quản lý cụm CN - TTCN thực hiện. Điều 21. Thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư đã có dự án được chấp thuận đến khi nhận mặt bằng: Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn, các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định này. Điều 23. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo các đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, bằng văn bản gửi về UBND tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét trả lời. Điều 24. Giao Tổ tư vấn của UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ban quản lý các Khu công nghiệp hướng dẫn thực hiện quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.