Quyết định · UB

Quyết định 1306/1998/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy định về quản lý, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách huyện, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
29/12/1998
Ngày có hiệu lực
13/01/1999
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý, cấp phát vồn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách huyện, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Đầu tư phát triển, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã, các chủ đầu tư; các ban quản lý dự án và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Việc quản lý cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Huyện) và Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) được thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996; Nghị định số 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định 42CP; thông tư 63TC/ĐTPT ngày 02/01/1996 và Thông tư số 76/TC/ĐTPT ngày 01/11/1997 của Bộ Tài chính; Quyết định 288/QĐ-UB ngày 28/01/1997 của UBND tỉnh "Quy định thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An" và Quyết định 1217/1998/QĐ-UB ngày 10/8/1998 về việc sửa đổi một số điều khoản của " Quy định thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An " ban hành kèm theo Quyết định 288/QĐUB ngày 28/01/1997.
  Điều 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách huyện, xã (kể cả nguồn vốn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân) theo phân cấp quản lý Ngân sách của UBND Tỉnh giao cho phòng Tài chính huyện quản lý và cấp phát, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn thanh toán đúng các quy định hiện hành.
  Điều 3. UBND huyện, và chủ đầu tư các dự án đầu tư thuộc Ngân sách Huyện, xã có trách nhiệm thực hiện các quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng; Sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả; chấp hành chính sách và chế độ quản lý Tài chính của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản và các quy định về quản lý, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại quy định này.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 4. Xác định chủ trương đầu tư:
  Điều 5. Lập thông báo kế hoạch vốn hàng quý:
  Điều 6. Đảm bảo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
  Điều 7. Cấp phát vốn quy hoạch.
  Điều 8. Cấp phát khối lượng chuẩn bị đầu tư (CBĐT).
  Điều 9. Cấp phát khối lượng giai đoạn thực hiện dự án.
  Điều 1. Quyết toán vốn đầu tư năm:
  Điều 11. Quyết toán dự án hoàn thành.
  Điều 12. Phòng Tài chính Huyện chủ trì thẩm tra quyết toán các dự án do UBND huyện quyết định đầu tư để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán.
  Điều 13. Chế độ báo cáo:
  Điều 14. Kiểm tra, giám sát.
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA UBND
  Điều 15. Trách nhiệm của UBND Huyện, Xã.
  Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
  Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan liên quan:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 18. Cục Đầu tư Phát triển, Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước và các Ngành liên quan hưỡng dẫn thi hành quy định này.
  Điều 19. UBND cấp Huỵên, Xã, Phòng tài chính Huyện, các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung Quy định này. Tổ chức (cá nhân) nào vi phạm, gây thất thoát trong công tác quản lý cấp phát vốn đầu tư, tuỳ theo mức độ, tính chất sai phạm phải đền bù vật chất, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.