Quyết định · UB
Quyết định 1307/2004/QĐ-UB
Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 14/10/2004
- Hết hiệu lực
- 20/05/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 11/2010/QĐ-UBND — Về việc quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam (10/05/2010)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH — Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (14/05/2004)
- 107/2004/NĐ-CP — Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp (01/04/2004)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 04/2004/QĐ-BNV — Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1003/1998/QĐ-UB ngày 26/10/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý và yêu cầu đối với cán bộ, công chức cấp xã Điều 4. Quyền lợi, nghĩa vụ và những việc không được làm của cán bộ, công chức cấp xã Điều 5. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã Chương II — THỰC HIỆN QUY CHẾ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 6. Xây dựng quy chế làm việc Điều 7. Chế độ làm việc của cán bộ, công chức cấp xã. Chương III — BẦU CỬ, TUYỂN DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 8. Bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã. Điều 9. Tuyển dụng công chức cấp xã Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 10. Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã Điều 11. Điều động, sử dụng công chức cấp xã Điều 12. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Điều 13. Thôi việc, bỏ việc Chương V — SỐ LƯỢNG VÀ CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 14. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã Điều 15. Chức danh cán bộ, công chức cấp xã Chương VI — CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 16. Cơ quan quản lý tiền lương của cán bộ, công chức cấp xã Điều 17. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã Điều 18. Chế độ tiền lương đối với công chức cấp xã Điều 19. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã Chương VII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Khen thưởng Điều 21. Kỷ luật và xử lý vi phạm Điều 22. Tạm đình chỉ công tác Điều 23. Thẩm quyền xử lý kỷ luật Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được đảm bảo theo quy đinh của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách Nhà nước. Điều 25. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định này được thực hiện từ ngày 01/11/2003. Điều 26. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các huyện, thị xã thống kê, tổng hợp về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và nhu cầu tăng thêm về kinh phí bổ sung của ngân sách cấp xã khi triển khai thực hiện quy định này. Điều 27. Giám đốc các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện các vướng mắc được phản ánh về Sở Nội vụ để hướng dẫn giải quyết ./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.