Văn bản · GSQL

Văn bản 134/TCHQ-GSQL

Về một số quy định trong công tác giám sát, quản lý về hải quan đối với các cửa hàng kinh doanh miễn thuế

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/09/1996
Ngày có hiệu lực
20/06/1996
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Những quy định nêu trong quyết định này được áp dụng đối với các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi là cửa hàng miễn thuế) tại một số thành phố và các cửa khẩu: cảng biển, sân bay quốc tế, đường bộ, đường sắt. Hàng hoá đưa vào, đưa ra khỏi cửa hàng hoặc kho hàng miễn thuế được quy định:
Điều 2. Nhân viên bán hàng tại các quầy hàng của cửa hàng miễn thuế chỉ được bán trực tiếp cho các hành khách xuất cảnh hoặc nhập cảnh đúng với hình dán trong hộ chiếu. Không được phép bán hàng cho những người khác mua hộ hoặc mượn hộ chiếu để mua hàng.
Điều 4. Những mặt hàng đơn chiếc có trị giá vượt tiêu chuẩn quy định miễn thuế đều phải thu đủ các loại thuế về phần vượt trị giá trước khi đưa hàng vào cửa hàng hoặc trước khi nhập vào kho hàng miễn thuế. Những mặt hàng đơn chiếc đã thu đủ thuế phần vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định, nay tháo rời để bán lẻ không được hoàn thuế. Trường hợp có nhu cầu tháo rời để bán lẻ nhưng chưa thu thuế, phải thu thuế nguyên chiếc về phần vượt tiêu chuẩn xong mới được tháo rời để bán lẻ.
Điều 5. Mọi hoạt động của cửa hàng hoặc kho hàng miễn thuế đều phải chịu sự giám sát, quản lý của hải quan cửa hàng miễn thuế theo quy định hiện hành.
Điều 6. Bộ hồ sơ chủ các cửa hàng miễn thuế phải nộp và xuất trình cho hải quan cửa hàng miễn thuế để làm thủ tục trước khi đưa hàng vào cửa hàng hoặc nhập hàng vào kho hàng miễn thuế được quy định như sau:
Điều 7. Kiểm tra, giám sát hàng hoá khi đưa vào cửa hàng hoặc nhập kho hàng miễn thuế:
Điều 8. Hải quan cửa hàng miễn thuế và các nhân viên được giao nhiệm vụ bán hàng tại các quầy hàng miễn thuế hoặc làm việc tại các kho hàng miễn thuế phải quy định thời gian cùng có mặt để làm việc. Quá trình hoạt động hàng ngày của các quầy hàng và kho hàng miễn thuế kể từ khi bắt đầu hoạt động đến khi thôi hoạt động phải chịu sự giám sát, quản lý liên tục của hải quan. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, trưởng hải quan cửa khẩu hoặc trưởng hải quan cửa hàng miễn thuế thành phố quyết định việc kiểm kê quầy hàng hoặc cửa hàng đột xuất và tổ chức kiểm tra tại chỗ những người có liên quan làm việc trong quầy hàng, trong cửa hàng hoặc trong kho hàng miễn thuế trước khi ra khỏi khu vực quy định.
Điều 9. Các loại chứng từ, sổ sách kế toàn, tem dán, mã số... phải sử dụng đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Khi bán hàng, hoá đơn phải ghi đầy đủ theo các cột mục, ghi chính xác số hộ chiếu, ký hiệu chuyến phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh và ngày tháng năm xuất, nhập cảnh của khách mua hàng, cuối ngày lập báo cáo kết quả cụ thể về việc bán hàng. Báo cáo phải ghi rõ số hộ chiếu và ngày tháng năm xuất, nhập cảnh của từng hành khách mua hàng và ký hiệu chuyến phương tiện vận tải xuất nhập cảnh. Trường hợp không ghi vào báo cáo số hộ chiếu, ngày tháng năm xuất, nhập cảnh và ký hiệu chuyến phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh của từng hành khách mua hàng thì phải nộp kèm theo báo cáo mỗi khách mua hàng một liên hoá đơn bán hàng. Báo cáo ngày phải nộp hải quan một bản.
Điều 10. 3 tháng một lần, cục hải quan tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra việc thanh khoản tờ khai, giấy phép Bộ Thương mại, kiểm tra đối chiếu sổ sách, phiếu xuất, nhập kho, nhập quầy, hoá đơn bán hàng, báo cáo tuần, kỳ. Sau khi kiểm tra, tổng hợp số liệu và tình hình ba tháng (quý) báo cáo tổng cục về hàng thực nhập kho, xuất kho, tồn kho, hàng đã bán, hàng chờ thanh lý, về đối tượng mua hàng, về thanh quyết toán thuế, các vụ việc vi phạm và kết quả xử lý.
Điều 11. Khi Bộ Tài chính có quyết định chính thức miễn thuế cho từng lô hàng, cửa hàng miễn thuế phải sao 2 bộ hồ sơ đầy đủ gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa hàng miễn thuế. Hải quan cửa hàng miễn thuế kiểm tra, đối chiếu tờ khai, nếu phù hợp làm thủ tục thanh khoản và đóng dấu "hàng miễn thuế" vào tờ khai (kèm quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính) để làm cơ sở cho công tác theo dõi, kiểm tra định kỳ, thanh tra, tra cứu về sau.
Điều 12. Hàng tồn đọng, không bán được, quá một năm phải tái xuất, hoặc nếu đưa vào nội địa tiêu thụ phải được phép của Bộ Thương mại và được hải quan cửa khẩu làm đầy đủ thủ tục nhập khẩu, thu đủ các loại thuế theo luật định.
Điều 13. Trường hợp cửa hàng làm báo cáo và gửi báo cáo thống kê không đúng thời gian và nội dung quy định, hoặc số liệu và tình hình nêu trong báo cáo sai lệch với thực tế thì hải quan cửa khẩu hoặc hải quan cửa hàng miễn thuế thành phố phải báo cáo kịp thời cho Cục hải quan tỉnh, thành phố. Trong trường hợp này, nếu xét thấy cần thiết, Cục trưởng Cục hải quan tỉnh hoặc thành phố ra quyết định tạm thời đình chỉ việc làm thủ tục nhập khẩu đối với các lô hàng tiếp theo cho đến khi cửa hàng nộp báo cáo đầy đủ, đồng thời ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra (nếu xét thấy cần thiết) để kiểm tra đột xuất các hoạt động của cửa hàng miễn thuế.
Điều 14. Việc giám sát, quản lý về hải quan đối với các hoạt động của cửa hàng kinh doanh miễn thuế phải được thống nhất quản lý bằng hệ thống máy vi tính. Cục hải quan các tỉnh, thành phố được phép thành lập cửa hàng miễn thuế chịu trách nhiệm lập chương trình quản lý các loại cửa hàng miễn thuế bằng hệ thống máy vi tính nối mạng và có biện pháp tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi trình lãnh đạo Tổng cục duyệt.
Điều 15. Trong quá trình quản lý cửa hàng miễn thuế nếu phát hiện nhân viên của cửa hàng vi phạm quy định bán hàng theo quyết định này, thông đồng, móc nối với bên ngoài để đưa hàng vào nội địa tiêu thụ; nhân viên hải quan có hành vi vi phạm trực tiếp trong việc mua hàng tại cửa hàng miễn thuế hoặc có hành vi lợi dụng chức năng, quyền hạn để bao che, thông đồng với những phần tử tiêu cực đưa hàng vào nội địa tiêu thụ, bán hàng sai đối tượng quy định... đều phải được lập biên bản tại chỗ, nhanh chóng làm rõ tính chất, mức độ vi phạm để xử lý.
Điều 16. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ, lãnh đạo các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục và Cục trưởng Cục hải quan các tỉnh, thành phố liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quyết định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.