Văn bản

Văn bản 138/UB

Về việc ban hành quy chế quản lý quy hoạch đô thị tại thị xã Bắc Ninh

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
04/06/1997
Ngày có hiệu lực
04/06/1997
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định quản lý quy hoạch đô thị tại thị xã Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây về quản lý quy hoạch đô thị tại thị xã Bắc Ninh trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành, Sở trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Bắc Ninh; các đơn vị, cơ quan Trung ương và các cá nhân đóng trên địa bàn thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Thị xã Bắc Ninh là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội, thể dục thể thao và an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh đã được quy hoạch và đô thị loại III đến năm 2020 tại Quyết định số: 135/UB ngày 3-6-1997 của UBND tỉnh. Vì vậy, thị xã Bắc Ninh phải được quản lý, xây dựng phát triển theo quy hoạch, quy chế quản lý xây dựng đô thị và các quy định của pháp luật.
  Điều 2. Bản quy chế này quy định việc quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị, sử dụng đất đai, bảo vệ cảnh quan môi trường, sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; đồng thời phân công cấp quản lý đô thị trên địa bàn thị xã Bắc Ninh.
  Điều 3. UBND tỉnh thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị trên phạm vi toàn tỉnh.
  Điều 4. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng thị xã:
Chương II — LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH
  Điều 5. Quy hoạch xây dựng thị xã Bắc Ninh gồm quy hoạch chung cho toàn bộ phạm vi đất thị xã và quy hoạch chi tiết cho từng phần thuộc phạm vi đất thị xã.
  Điều 6. Các đồ án quy hoạch xây dựng thị xã phải do các tổ chức chuyên môn có tư cách pháp nhân được Nhà nước cho phép hành nghề về thiết kế quy hoạch lập phải tuân theo các tiêu chuẩn quy phạm quy trình kỹ thuật của Nhà nước.
  Điều 7. Các đồ án quy hoạch thị xã phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 8. Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết được điều chỉnh khi xét thấy cần thiết để phù hợp với tình hình thực tế và tình hình phát triển kinh tế xã hội mỗi thời kỳ; Cấp phê duyệt quy hoạch là cấp phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
  Điều 9. Đất đô thị trong thị xã Bắc Ninh là đất trong phạm vi địa giới hành chính, các phường và đất dự kiến phát triển đô thị thể hiện trong hồ sơ quy hoạch chung được duyệt.
  Điều 10. Đất sử dụng trong đô thị phải căn cứ vào quy hoạch chi tiết được duyệt và được xây dựng toàn bộ hạ tầng kỹ thuật hoặc một phần chủ yếu (đường cấp thoát nước, điện...) trước khi giao cho chủ sử dụng.
  Điều 11. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng trong thị xã đều phải xin địa điểm xây dựng.
  Điều 12. Sau khi có bản đồ hoặc khảo sát lựa chọn xong địa điểm thì chủ đầu tư được Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy hoạch:
  Điều 13. Chủ đầu tư lập dự án xây dựng, dự án phải xác định cụ thể nhu cầu sử dụng đất. Sau khi dự án được duyệt chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất.
Chương IV — QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRONG THỊ XÃ
  Điều 14. Các công trình trong thị xã gồm: Các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm hoặc trên không (kể cả các công trình điêu khắc, tranh áp phích, biển quảng cáo...) các công trình đều phải được xây dựng theo quy hoạch.
  Điều 15. Nội dung quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong thị xã:
  Điều 16. Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo:
  Điều 17. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới:
  Điều 18. Những trường hợp sau đây không phải xin Giấy phép xây dựng:
  Điều 19. Thẩm quyền cấp giấy sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới và tháo dỡ công trình:
  Điều 20. Thời gian xét cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, xây dựng mới quy định như sau:
  Điều 21. Khi thực hiện xây dựng công trình, chủ đầu tư phải thực hiện:
  Điều 22. Khi tháo dỡ công trình phải được phép của Sở Xây dựng hoặc UBND thị xã. Khi tháo dỡ phải xuất trình giấy phép cho chính quyền cơ sở và phải có biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh cho người và công trình lân cận.
  Điều 23. Trong quá trình thi công chủ đầu tư và đơn vị thi công có nhu cầu thuê địa bàn thi công (hè bãi; dòng chảy...) thì phải có giấy phép và hợp đồng thuê với Công ty Quản lý đô thị.
Chương V — QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁCCÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  Điều 24. Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Các công trình giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc, công viên, cây xanh và các công trình khác.
  Điều 25. Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng gồm:
  Điều 26. Mọi công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khi xây dựng xong phải được tổ chức nghiệm thu và bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý và khai thác sử dụng.
  Điều 27. Quản lý và khai thác sử dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải:
  Điều 28. Việc xây dựng, cải tạo và tháo dỡ công trình kỹ thuật hạ tầng:
  Điều 29. Các công trình giao thông:
  Điều 30. Quản lý khai thác các công trình cấp nước:
  Điều 31. Quản lý và khai thác sử dụng hệ thống thoát nước:
  Điều 32. Quản lý và khai thác sử dụng điện:
  Điều 33. Phân công, phân cấp quản lý Nhà nước và quản lý khai thác sử dụng hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
  Điều 34. Cơ quan quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng được thu lệ phí và các khoản phụ phí khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Tiền thu được chi sử dụng vào việc duy tu và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng.
Chương VI — BẢO VỆ CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
  Điều 35. Cảnh quan đô thị bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo.
  Điều 36. Khai thác và sử dụng:
  Điều 37. Rác thải trong đô thị:
  Điều 38. Phân công, phân cấp quản lý:
Chương VII — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 39. Nội dung thanh tra, kiểm tra là:
  Điều 40. Phân công, phân cấp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:
  Điều 41. Những vi phạm các qui định về quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng, quản lý các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị trên đây phải xử phạt theo Nghị định 48/CP ngày 05/5/1997 của Chính phủ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.