Văn bản · Chính phủ
Văn bản 91-CP
Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 17/08/1994
- Ngày có hiệu lực
- 17/08/1994
- Hết hiệu lực
- 18/02/2005
Hết hiệu lực từ 18/02/2005 theo ngày hết hiệu lực trong dữ liệu mở về văn bản; tình trạng “Còn hiệu lực” trong dữ liệu đó chưa được cập nhật.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
Được hướng dẫn bởi (226)
- 486/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng tiểu khu đô thị số 11 – Khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường, thị xã Lào Cai – tỉnh Lào Cai (Giai đoạn 2003 đến 2010) (03/10/2003)
- 376/2001/QĐ-UB — Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thi xã Lào Cai đến năm 2020 (03/12/2001)
- 375/2001/QĐ-UB — Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Cam Đường đến năm 2020 (03/12/2001)
- 05-BXD/KTQH — Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng (18/09/1996)
- 326/TTg — Về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (18/05/1996)
- 70/BXD/KT-QH — Phê duyệt quy hoạch bảo vệ, tôn tạo và phát triển khu phố cổ Hà Nội (30/03/1995)
- 01/2005/QĐ-UB — V/v: Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng dọc đường Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Bình Phước (11/01/2005)
- 14030/2004/QĐ.UB — V/v ban hành Quy định Quản lý xây dựng tại núi Lớn - núi Nhỏ thành phố Vũng Tàu (16/12/2004)
- 498/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế đô thị Sa Pa – 2004 (08/09/2004)
- 56/2004/QĐ-UB — V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu (14/08/2004)
- 84/2004/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (19/07/2004)
- 84/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (18/07/2004)
- 39/2004/QĐ-UB — V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị tỉnh lỵ Lai Châu tại Tam Đường (13/07/2004)
- 26/2004/QĐ-UB — V/v duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Hòa Khánh Huyện Cái Bè – Tỉnh Tiền Giang (03/06/2004)
- 98/2004/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020 (01/06/2004)
- 77/2004/QĐ-TTg — Về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 (07/05/2004)
- 46/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt quy hoạch Chi tiết Khu Du lịch thác Phú Cường, Huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai (20/04/2004)
- 47/2004/QĐ-UB — Về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai (20/04/2004)
- 44/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai (19/04/2004)
- 32/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân cư tổ 2, 3, 4, 5 thị trấn Kon Dỡng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai (02/04/2004)
- 43/2004/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (23/03/2004)
- 30/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Công viên Lý Tự Trọng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (23/03/2004)
- 27/2004/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I) đến năm 2020 (02/03/2004)
- 09/2004/QĐ-UB — V/v Phân cấp cho UBND các huyện và thị xã Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng (18/02/2004)
- 09/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết: Suối Hội Phú, thành phố Pleiku (27/01/2004)
- 09/2004/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết: Suối Hội Phú, thành phố Pleiku (27/01/2004)
- 171/2003/QĐ-UB — Sửa đổi, bổ sung quyết định số 65/ 2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng (22/12/2003)
- 2016/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Phường 1&2 Thị xã Tây Ninh Tỉnh Tây Ninh (08/12/2003)
- 2017/2003/QĐ-UB — Về việc phê duyệt quy hoạch : Điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu trung tâm trục đường 30/4 - Thị xã Tây Ninh – tỉnh Tây Ninh (08/12/2003)
- 251/2003/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 (20/11/2003)
- … và 196 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 1812/QĐ-UB — Về việc Quy định diện tích đất để mai táng, cải táng, chiều sâu huyệt và chiều cao mộ bia tại các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (25/07/1989)
Bố cục (55 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý quy hoạch đô thị trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 1. Đô thị bao gồm các thành phố, thị xã, thị trấn. Điều 2. Đô thị phải được xây dựng, phát triển theo quy hoạch và các quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Điều 3. Chính phủ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước. Điều 4. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm: Điều 5. Việc cải tạo và xây dựng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải do các tổ chức chuyên môn được Nhà nước công nhận lập và phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật của Nhà nước hoặc được Nhà nước cho phép sử dụng. Điều 7. Điều 8. Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị xác định phương hướng phát triển không gian đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống thích hợp có xét đến sự cân đối hài hoà giữa việc mở rộng đô thị với sản xuất nông - lâm nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng và các hoạt động kinh tế khác, với việc bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, có tính đến hậu quả của thiên tai cũng như sự cố công nghệ có thể xảy ra. Điều 9. Các đồ án quy hoạch chi tiết được lập trên cơ sở bản đồ địa hình và địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/2000, nhằm cụ thể hoá và tuân theo các quy định của đồ án quy hoạch chung và được lập đồng bộ cho từng khu vực đô thị có yêu cầu cải tạo và xây dựng trong giai đoạn trước mắt để làm cơ sở xây dựng các công trình trên mặt đất và các công trình ngầm như: nhà ở, các công trình sản xuất và dịch vụ, công viên, cây xanh, công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các quy định về giữ gìn và tôn tạo các công trình kiến trúc có giá trị và cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng cháy , chữa cháy, bảo vệ môi trường đô thị. Điều 10. Thẩm quyền lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch đô thị được quy định như sau: Điều 11. Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình và hướng dẫn việc lập, thẩm tra, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị. Điều 12. Các công trình trong đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, tranh, áp phích, biển quảng cáo đều phải được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Điều 13. Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị bao gồm: Điều 14. Chủ đầu tư khi tiến hành lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình trong đô thị phải xin cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giới thiệu địa điểm xây dựng. Điều 15. Trong chứng chỉ quy hoạch cần xác định rõ những yêu cầu chủ yếu sau đây: Điều 16. Sau khi dự án đầu tư xây dựng được duyệt, chủ đầu tư tiến hành làm các thủ tục nhận đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 17. Việc cấp giấy phép cải tạo và xây dựng phải căn cứ vào các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu về vệ sinh công trình, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đô thị, về mỹ quan công trình, cảnh quan đô thị, các yếu tố tiện, bất tiện được xác định cụ thể trong tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng đô thị. Điều 18. Các trường hợp được miễn giấy phép: Điều 19. Hồ sơ xin phép sửa chữa và cải tạo: Điều 20. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình mới: Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới được quy định như sau: Điều 22. Thời gian xem xét, giải quyết hồ sơ xin phép sửa chữa, cải tạo và xây dựng các công trình quy định như sau: Điều 23. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung quy định trong giấy phép xây dựng: Điều 24. Khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn sở tại biết. Điều 25. Việc xây dựng, duy tu sửa chữa các công trình không được gây tổn hại cho các công trình trên mặt đất, ngầm và trên không trực tiếp có liên quan, đồng thời phải có biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn trên đường phố. Điều 26. Việc xây dựng các công trình ngầm dưới các tuyến đường chính phải được tiến hành đồng bộ, cùng một lúc. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện xây dựng đồng bộ mà vẫn phải tiến hành xây dựng từng phần thì phải có giải pháp quá độ và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Điều 27. Điều 28. Cảnh quan đô thị bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo. Điều 29. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy tu bộ mặt kiến trúc công trình và trồng cây xanh trong khuôn viên phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt. Điều 30. Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trong việc tôn tạo và sử dụng các công trình di tích lịch sử, văn hoá theo Pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh. Điều 31. Việc bố trí xây dựng các loại biển báo thông tin, quảng cáo, tranh, tượng ngoài trời có kích thước lớn của các tổ chức hoặc cá nhân có ảnh hưởng đến bộ mặt kiến trúc đô thị và mỹ quan đường phố phải có giấy phép lưu hành của Sở Văn hoá và giấy phép xây dựng của Kiến trúc sư trưởng hoặc Sở Xây dựng (đối với đô thị không có Kiến trúc sư trưởng). Điều 32. Các loại cây xanh chuyên dùng, cây xanh công cộng và cây xanh trong các khuôn viên công trình tiếp cận mặt phố chính đều phải được trồng theo quy hoạch được duyệt và sự hướng dẫn của cơ quan quản lý đô thị cấp có thẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường và không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật dưới đất cũng như trên không. Điều 33. Nghiêm cấm mọi việc đào bới, san lấp mặt bằng, khai thác khoáng sản làm biến dạng địa hình, cảnh quan ở những khu vực bảo vệ thiên nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, các hồ chứa nước và mặt nước thoáng trong đô thị đã được quy hoạch, trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Điều 34. Việc lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng các công trình trong đô thị phải xét tới tính hợp lý về địa điểm xây dựng, tác động của nó đến môi trường đô thị. Điều 35. Điều 36. Uỷ ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn giao cho tổ chức chuyên trách thu, gom, xử lý các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, làm các dịch vụ xử lý chất thải tại các khu vực quy định phù hợp với quy hoạch được duyệt. Điều 37. Khi thi công, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải thực hiện các quy tắc trật tự vệ sinh, an toàn, phải có biện pháp che chắn, chống rác bụi và đảm bảo an toàn cho nhân dân và công trình lân cận. Các phương tiện vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng không được làm bẩn đường phố. Trường hợp thi công gây ô nhiễm, tiếng ồn, khói bụi, độc hại, thì đơn vị thi công phải có trách nhiệm khử độc hại, làm giảm tiếng ồn xuống dưới mức quy định của Nhà nước. Khi xây dựng xong công trình trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng, đơn vị thi công phải thu dọn mặt bằng, dở bỏ lán trại và hoàn thiện khu vực xây dựng. Điều 38. Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: giao thông, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, thông tin bưu điện và các công trình khác. Điều 39. Mọi công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị khi xây dựng xong phải được tổ chức nghiệm thu. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho các cơ quan chuyên trách quản lý sử dụng và khai thác các công trình đó. Điều 40. Tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải: Điều 41. Việc sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải: Điều 42. Điều 43. Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích sau đây: Điều 44. Điều 45. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cấp nước đô thị: Điều 46. Điều 47. Chế độ quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thoát nước đô thị. Điều 48. Điều 49. Chế độ quản lý khai thác và sử dụng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị: Điều 50. Cơ quan quản lý khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị được thu và sử dụng tiền sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lệ phí và các khoản phụ thu theo quy định của Bộ Tài chính vào các mục đích quản lý duy trì và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Điều 51. Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý quy hoạch đô thị bao gồm: Điều 52. Phân công trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quản lý đô thị.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.