Văn bản
Văn bản 139/CT
Về việc cho phép các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, hộ kinh tế cá thể kinh doanh vàng bạc, đá quý
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/05/1989
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/1989
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (4)
- 09/TTLT — Hướng dẫn việc xin phép thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng bạc (08/06/1992)
- 75-NH/TT — Hướng dẫn thi hành QĐ số 139-CT ngày 24/5/1989 của Chủ tịch HĐBT về cho phép các đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể, hộ kinh tế, cá thể kinh doanh vàng bạc, đá quý (05/06/1989)
- 09/TTLT — Hướng dẫn việc xin phép thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp được phép kinh doanh vàng bạc (08/06/1992)
- 222/NH-TT — Hướng dẫn thi hành chỉ thị 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc tăng cường quản lý ngoại hối (20/10/1990)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. - Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm mở rộng kinh doanh vàng bạc, đá quý để đáp ứng nhu cầu của xã hội; đồng thời phối hợp với các tỉnh, thành phố tổ chức việc quản lý khai thác, thu mua vàng và kinh doanh vàng bạc, đá quý trên từng địa bàn. Điều 2. - Nhà nước cho phép các đơn vị kinh tế tập thể, hộ kinh tế cá thể được kinh doanh vàng bạc, đá quý ở những nơi tập trung dân cư thực sự có nhu cầu và theo đúng các quy định nói tại Quyết định này. Điều 3. - Các đơn vị kinh tế kinh doanh vàng bạc được mua bán, gia công sửa chữa, làm mới các tư trang bằng vàng bạc ở trong nước theo sự hướng dẫn và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. - Các dơn vị kinh tế kinh doanh vàng bạc phải có đủ điều kiện sau đây: Điều 5. - Các đơn vị kinh tế kinh doanh vàng bạc phải thực hiện mua bán có hoá đơn, có sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài chính; chấp hành nghiêm chỉnh chính sách thuế, pháp luật hiện hành; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước. Điều 6. - Ngân hàng Nhà nước là cơ quan cấp giấy phép kinh doanh vàng bạc, quy định vốn bằng hiện kim, mức ký quỹ, nhận ký quỹ vốn hiện kim, kiểm tra nội dung hoạt động kinh doanh, phương tiện cân đo, sổ sách kế toán, ký mã hiệu và chất lượng hàng hoá... của các đơn vị kinh doanh vàng bạc. Điều 7. - Từ nay các đơn vị và cá nhân không có giấy phép kinh doanh vàng bạc do Ngân sách Nhà nước cấp, không được tiếp tục kinh doanh, nếu vẫn tiếp tục kinh doanh sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính về các hành vi đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép và xử lý các vi phạm theo pháp luật hiện hành. Điều 8. - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.