Văn bản · Hội đồng Bộ trưởng

Văn bản 139-HĐBT

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Tổng cục Hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/10/1984
Ngày có hiệu lực
04/11/1984
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (11 điều)

Điều 1. - Tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng là công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước, có chức năng:
Điều 2. - Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu dưới đây:
Điều 3. - Hệ thống hải quan trong cả nước gồm có:
Điều 4. - Tổng cục Hải quan do một Tổng cục trưởng phụ trách và một số Phó tổng cục trưởng giúp việc.
Điều 5. - Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Tổng cục Hải quan về các mặt nghiệp vụ, tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, kinh phí, trang bị và chịu sự kiểm tra của Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện kế hoạch, thi hành những chỉ thị công tác của Tổng cục Hải quan, những chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước tại địa phương.
Điều 6. - Bộ máy của Tổng cục gồm có:
Điều 7. - Cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, các cơ quan hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và các đơn vị hải quan cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.
Điều 8. - Cán bộ, nhân viên hải quan được Nhà nước cấp phát trang phục thống nhất, có phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, giấy chứng minh hải quan. Hải quan Việt Nam có thang lương riêng; thâm niên công tác và các chế độ cung cấp khác theo như lực lượng Công an nhân dân.
Điều 9. - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cùng với các Bộ Ngoại thương, Quốc phòng, Nội vụ, Tài chính v.v... bàn bạc thống nhất để ấn định cụ thể về các mối quan hệ công tác có liên quan.
Điều 10. - Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 11. - Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.