Quyết định · UBND

Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/06/2007
Ngày có hiệu lực
22/06/2007
Hết hiệu lực
02/08/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 195/1999/QĐ-UB ngày 22/11/1999 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động phòng Tiếp công dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phần I — CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CÔNG DÂN
  Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    Điều 2. Mục đích tiếp công dân
    Điều 3. Công khai hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo
    Điều 4. Yêu cầu đối với cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân
    Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm
  Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
    Mục 1 — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN
      Điều 6. Tổ chức phòng Tiếp công dân
      Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tiếp công dân của tỉnh
    Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN
      Điều 8. Trách nhiệm của Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác tiếp dân
      Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng Tiếp công dân
      Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân
      Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến Trụ sở tiếp dân
  Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
    Điều 12. Địa điểm tiếp công dân
    Điều 13. Mở sổ ghi chép nội dung tiếp công dân
    Điều 14. Tổ chức việc tiếp công dân thường xuyên
    Điều 15. Quy trình tiếp công dân thường xuyên
    Điều 16. Tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 17. Quy trình tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân trong trường hợp khẩn thiết
    Điều 19. Tiếp dân của Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
  Chương IV — MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN VỚI CÁC CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
    Điều 20. Quan hệ giữa phòng Tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
    Điều 21. Quan hệ giữa phòng Tiếp công dân của tỉnh với Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
    Điều 22. Quan hệ giữa Phòng Tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh
  Chương V — ĐẢM BẢO AN NINH CHO PHÒNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA TỈNH
    Điều 23. Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho phòng Tiếp công dân
    Điều 24. Thông báo lịch tiếp dân cho cơ quan chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh
    Điều 25. Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Phần II — QUI ĐỊNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
  Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN GỬI ĐẾN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 26. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo
    Điều 27. Phạm vi tiếp nhận đơn của phòng Tiếp công dân
    Điều 28. Đăng ký, thống kê đơn phát sinh
    Điều 29. Xử lý những đơn có nội dung đặc thù
  Chương VII — QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN
    Điều 30. Phân loại đơn và cách thức xử lý các loại đơn
    Điều 31. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tranh chấp đất đai
    Điều 32. Xử lý tố cáo
    Điều 33. Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị
  Chương VIII — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM TRA, XÁC MINH KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 34. Giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh
    Điều 35. Phân định trách nhiệm thẩm tra, xác minh khiếu nại, tranh chấp đất đai
    Điều 36. Thẩm tra, xác minh và kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết
    Điều 37. Việc tổ chức đối thoại của Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh
    Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì đối thoại
    Điều 39. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Chương IX — THẨM TRA, XÁC MINH, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 40. Tổ chức thẩm tra, xác minh tố cáo được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
    Điều 41. Yêu cầu đối với cơ quan, cán bộ làm nhiệm vụ xác minh tố cáo
    Điều 42. Xử lý kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo
  Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 43. Trách nhiệm tổ chức thi hành
    Điều 44. Khen thưởng và xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.