Quyết định · UBND
Quyết định 14/2007/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tiếp công dân
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 01/09/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- 89/CP — Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân (07/08/1997)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân. Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Mục đích việc tiếp công dân Điều 3. Trách nhiệm tiếp công dân Điều 4. Các cơ quan, đơn vị phải tổ chức nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh được dễ dàng, thuận lợi. Điều 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an cùng cấp để thực hiện tốt việc đảm bảo trật tự an toàn nơi tiếp công dân. Điều 6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cán bộ tiếp công dân thường xuyên nơi trụ sở làm việc. Điều 7. Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân; vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 8. Chủ tịch UBND tỉnh dành thời gian tiếp công dân một ngày trong một tháng: Vào ngày 25 hàng tháng (Trừ trường hợp phải tiếp công dân theo yêu cầu cấp thiết); Chủ tịch UBND tỉnh bận công tác thì ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thay thế tiếp công dân; việc tổ chức tiếp công dân thường xuyên do cơ quan thường trực đảm nhiệm. Điều 9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp công dân tại trụ sở làm việc của cơ quan và đảm bảo điều kiện cần thiết cho công tác tiếp công dân Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm Chương III — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN, Điều 11. Khi làm nhiệm vụ, cán bộ tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức và chỉ được tiếp công dân tại Phòng Tiếp công dân Điều 12. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ Điều 13. Khi tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có quyền Điều 14. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có quyền Điều 15. Khi đến nơi tiếp công dân, công dân có nghĩa vụ Chương IV — MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÒNG TIẾP DÂN TỈNH Điều 16. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải xem xét giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ tục, thời gian do pháp luật quy định. Trường hợp đã có văn bản kết luận giải quyết thì trả lời cho đương sự, đồng thời thông báo cho Phòng Tiếp công dân tỉnh bằng văn bản. Điều 17. Những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để quá thời hạn quy định mà không giải quyết thì Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó khẩn trương giải quyết, nếu yêu cầu đó không được chấp hành thì báo cáo với cấp có thẩm quyền để có biện pháp xử lý. Riêng trường hợp khiếu nại thì có quyền kiến nghị xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 16, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật khiếu nại, tố cáo năm 2005 và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 18. Công dân đến kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ngành Tư pháp, Mặt trận, Đoàn thể chính trị xã hội, Trưởng phòng Tiếp dân tỉnh kịp thời thông báo cho Thủ trưởng cơ quan có liên quan đến Phòng Tiếp dân tỉnh phối hợp để tiếp công dân. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh Điều 20. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hàng quý tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết của đơn vị mình báo cáo về UBND tỉnh (Qua Thanh tra tỉnh) trước ngày 15 tháng cuối quý. Điều 21. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với UBMTTQ Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức tốt việc tiếp công dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình. Điều 22. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội có quy chế tiếp công dân phù hợp chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và quản lý của tổ chức, ngành mình theo quy định của pháp luật. Điều 23. Quá trình thực hiện quy chế này, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.