Quyết định · UBND
Quyết định 14/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 08/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 18/04/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 94/2008/QĐ-UBND — Việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. (07/11/2008)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế Tổ chức thi đua và Xét khen thưởng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị cho các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác của cơ quan, đơn vị đối với các cá nhân đạt cả 02 tiêu chuẩn sau: Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp thành phố” được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây: Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây: Điều 13. “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 14. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 15. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 16. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét công nhận mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm và được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 17. Danh hiệu xã, phường (thị trấn), khu vực (ấp), Tổ dân phố, Gia đình văn hóa xét công nhận mỗi năm một lần vào dịp cuối năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 29, 30 Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC Điều 18. Hình thức khen thưởng Điều 19. Nguyên tắc đề nghị khen thưởng Điều 20. Các hình thức và tiêu chuẩn xét Huân chương, Huy chương các loại; Danh hiệu Vinh dự nhà nước; các Giải thưởng; Kỷ niệm chương và Huy hiệu; Bằng khen Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các điều khoản của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Điều 21. Bằng khen Điều 22. Giấy khen Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG Điều 23. Thẩm quyền quyết định Chương V — THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 24. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng Điều 25. Hiệp y khen thưởng Điều 26. Mẫu bằng công nhận danh hiệu và báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Điều 27. Hồ sơ trình khen Điều 28. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng Điều 29. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 30. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 31. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Điều 32. Quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 33. Quyền lợi khác cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được thực hiện theo Điều 77 tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 34. Xử lý vi phạm Điều 35. Khiếu nại, tố cáo Điều 36. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Phụ lục — CÁC MẪU BẰNG CÔNG NHẬN VÀ BÁO CÁO
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.