Luật · Quốc hội
Luật 17/2008/QH12
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/06/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2009
- Hết hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
Được hướng dẫn bởi (614)
- 14/2016/QĐ-TTg — Về việc bãi bỏ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (01/04/2016)
- 15/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu (15/03/2016)
- 02/2016/TT-BNV — Hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 (01/02/2016)
- 01/2016/TT-CA — Quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (21/01/2016)
- 04/2016/TT-BQP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Trung tâm Gìn giữ hòa bình Việt Nam (12/01/2016)
- 03/2016/TT-BQP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam (12/01/2016)
- 118/2015/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 215/2013/TT-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Bộ Quốc phòng về việc công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế trong quân đội (13/10/2015)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 58/2015/TT-BQP — Ban hành Quy định hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố mạng máy tính trong Quân đội nhân dân Việt Nam (08/07/2015)
- 24/2015/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (25/06/2015)
- 89/2015/QH13 — Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2015 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016 (09/06/2015)
- 82/2015/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (28/05/2015)
- 79/2015/TT-BTC — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính (25/05/2015)
- 684/QĐ-BNN-PC — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 (03/03/2015)
- 07/2015/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư số 06/2015/TT-BTC ngày 20/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (21/01/2015)
- 03/2015/TT-BQP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện pháp điển các đề mục thuộc trách nhiệm pháp điển của Bộ Quốc phòng (12/01/2015)
- 19/2014/TT-BQP — Quy định chi tiết và hướng dẫn công tác quản lý giá trong lĩnh vực quốc phòng (31/12/2014)
- 857/NQ-UBTVQH13 — Về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) (25/12/2014)
- 5530/QĐ-BNN-PC — Về việc bãi bỏ văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (24/12/2014)
- 47/2014/TT-BYT — Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (11/12/2014)
- 169/2014/TT-BQP — Hướng dẫn công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng (11/12/2014)
- 37/2014/L-CTN — Công bố Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật (09/12/2014)
- 36/2014/L-CTN — Công bố Nghị quyết về phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người (09/12/2014)
- 35/2014/L-CTN — Công bố Nghị quyết về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn (09/12/2014)
- 34/2014/L-CTN — Công bố Luật giáo dục nghề nghiệp (09/12/2014)
- 33/2014/L-CTN — Công bố Luật Công an nhân dân (09/12/2014)
- 32/2014/L-CTN — Công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (09/12/2014)
- 62/2014/TT-BTNMT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản (09/12/2014)
- 24/2014/L-CTN — Công bố Luật nhà ở (08/12/2014)
- 25/2014/L-CTN — Công bố Luật kinh doanh bất động sản (08/12/2014)
- … và 584 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (95 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 7. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Văn bản quy định chi tiết
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 10. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương II — NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 12. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 13. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Điều 14. Nghị định của Chính phủ
Điều 15. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 18. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 19. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
Điều 20. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Điều 21. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Chương III — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA
Mục 1 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 22. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 23. Đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 24. Thời hạn gửi đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 25. Thẩm tra đề nghị, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 26. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 27. Trình tự xem xét thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 28. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 29. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Mục 2 — SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH,
Điều 30. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 31. Thành phần Ban soạn thảo
Điều 32. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng ban soạn thảo
Điều 33. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo
Điều 34. nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 35. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 36. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 37. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Điều 38. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
Điều 39. Chính phủ thảo luận, xem xét quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 40. Chính phủ tham gia ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
Mục 3 — THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 41. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
Điều 42. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 43. Nội dung thẩm tra
Điều 44. Phương thức thẩm tra
Điều 45. Báo cáo thẩm tra
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Mục 4 — ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI
Điều 48. Thời hạn Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
Điều 49. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
Điều 50. Việc tiếp thu và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Mục 5 — THẢO LUẬN, TIẾP THU, CHỈNH LÝ VÀ THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 51. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 52. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp của Quốc hội
Điều 53. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp của Quốc hội
Điều 54. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 55. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
Điều 56. Ngày thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
Mục 6 — CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 57. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
Chương IV — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Điều 58. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
Chương V — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ,
Điều 59. Lập chương trình xây dựng nghị định
Điều 60. Ban soạn thảo nghị định
Điều 61. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 62. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 64. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 65. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
Điều 66. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
Điều 67. Xây dựng, ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 68. Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chương VI — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO,
Điều 69. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Điều 70. Xây dựng, ban hành Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Điều 71. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 72. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
Chương VII — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
Điều 73. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 74. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Chương VIII — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
Điều 75. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Điều 76. Hồ sơ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 77. Việc xem xét, thông qua dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Chương IX — HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG,
Điều 78. Thời điểm có hiệu lực và việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 80. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 81. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
Điều 82. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 84. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
Chương X — GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 85. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
Điều 86. Xây dựng, ban hành dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
Chương XI — GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, HỢP NHẤT VĂN BẢN VÀ
Điều 87. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 88. Nội dung giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
Điều 89. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 90. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 91. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật.
Điều 92. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 93. Rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Chương XII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 94. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 95. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.