Quyết định · UBND
Quyết định 14/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 06/05/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 01/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (19/01/2011)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/TT-BCA(A11) — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (13/09/2002)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 963/2007/QĐ-UBND ngày 09/7/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu Điều 6. Soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước Điều 7. In, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 10. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Điều 11. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 15. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 16. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước Điều 20. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy chế này. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị căn cứ quy chế này để có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình. Điều 22. Khen thưởng Điều 23. Xử lý vi phạm Điều 24. Giám đốc Công an tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.