Quyết định · UBND
Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
Ban hành “Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/04/2014
- Ngày có hiệu lực
- 12/04/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 4. Nội dung, hình thức, yêu cầu phản ánh, kiến nghị Chương II — PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 6. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 7. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Điều 8. Xử lý phản ánh, kiến nghị Điều 9. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị Chương III — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 11. Kinh phí thực hiện Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.