Quyết định · UBND
Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/10/2014
- Ngày có hiệu lực
- 06/11/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 03/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (10/01/2020)
- 20/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (06/09/2017)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 37/2014/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (30/06/2014)
- 47/2014/NĐ-CP — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
Mục 1 — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Điều 3. Phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đang đồng quyền sử dụng đất (Thực hiện Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; sau đây gọi tắt là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh (Thực hiện Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 5. Xử lý trường hợp về đất nông nghiệp sau khi thu hồi và diện tích đất nông nghiệp thực tế nhỏ hơn giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Thực hiện Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 7. Diện tích đất ở tái định cư đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ (Thực hiện Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ (Thực hiện Khoản 2, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Mục 2 — BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Điều 9. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về tài sản
Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện Khoản 1, Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 11. Bồi thường di chuyển mồ mả (theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 13. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản (Thực hiện Điểm b Khoản 2 Điều 90 Luật Đất Đai năm 2013)
Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (theo khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai năm 2013)
Mục 3 — HỖ TRỢ
Điều 15. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 16. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (Thực hiện Điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 17. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp do cán bộ, công chức, viên chức đang sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 18. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (Thực hiện Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 19. Một số khoản hỗ trợ khác (Thực hiện Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 20. Mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; hỗ trợ ngân sách cấp xã và thưởng tiến độ
Điều 21. Suất tái định cư tối thiểu (Thực hiện Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)
Điều 22. Khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất (Thực hiện Khoản 3 Điều 134 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của UBND các cấp, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Chủ đầu tư
Điều 24. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của tỉnh
Điều 25. Quy định chuyển tiếp sau khi Quy định này có hiệu lực
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.