Quyết định · UBND
Quyết định 14/2016/QĐ-UBND
Ban hành bảng tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 03/06/2016
- Hết hiệu lực
- 30/12/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 152/2015/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên (02/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 12/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (12/02/2015)
- 203/2013/NĐ-CP — Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (28/11/2013)
- 177/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (14/11/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 50/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (14/05/2010)
- 45/2009/QH12 — Thuế tài nguyên (25/11/2009)
Bố cục (4 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2016. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại quyết định này áp dụng từ kỳ kê khai thuế tháng 01 năm 2016 (Phụ lục số 01). Điều 2. Hệ số quy đổi từ sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên được thực hiện theo Phụ lục số 02. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục — SỐ 01 Phụ lục — SỐ 02
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.