Quyết định · UBND

Quyết định 14/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/03/2018
Ngày có hiệu lực
09/04/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện Quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2018 và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành; an toàn và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng
  Điều 4. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là chủ sở hữu hệ thống điện chiếu sáng công cộng theo Quy định tại Điều 21 Nghị định số 79/209NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị, ủy quyền cho Sở Xây dựng là đại diện chủ sở hữu hệ thông điện chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố.
  Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 6. Trách nhiệm phối hợp thực hiện khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình điện chiếu sáng công cộng và các công trình khác
  Điều 7. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng
  Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hệ thống điện chiếu sáng công cộng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 9. Quy hoạch hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 10. Đầu tư phát triển hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 11. Nghiệm thu, bàn giao và quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 12. Ký hiệu các trụ lắp đèn chiếu sáng
  Điều 13. Thời gian vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 14. Những hành vi bị cấm
  Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý vi phạm hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 16. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý sự cố hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 17. Xử lý thiệt hại do sự cố hệ thống điện chiếu sáng công cộng gây ra
  Điều 18. Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 19. Cấp phép đấu nối vào hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 20. Sử dụng trụ lắp đèn chiếu sáng công cộng và trụ lắp đèn chiếu sáng trang trí công cộng để treo, gắn các phương tiện tuyên truyền, quảng cáo
  Điều 21. Nguyên tắc thực hiện xã hội hóa phát triển hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 22. Nghĩa vụ và quyền lợi của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa phát triển hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 23. Đối với đầu tư lắp đặt điện chiếu sáng trang trí công cộng
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 26. Trách nhiệm của Công an thành phố
  Điều 27. Trách nhiệm của Sở Tài Chính
  Điều 28. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện
  Điều 29. Trách nhiệm của UBND các phường, xã
  Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng công cộng
  Điều 31. Khen thưởng
  Điều 32. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục M — ẪU BIÊN BẢN

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.