Quyết định · UBND
Quyết định 14/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/06/2019
- Ngày có hiệu lực
- 10/07/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 04/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (17/02/2023)
- 04/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (17/02/2023)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 23/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (01/07/2010)
- 03/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-vũng Tàu (21/01/2008)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc quản lý và phối hợp Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 4. Quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 5. Thời gian nổ mìn Điều 6. Giám sát ảnh hưởng nổ mìn Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền chất thuốc nổ Chương III — CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 8. Phối hợp trong công tác kiểm tra định kỳ Điều 9. Phối hợp trong công tác kiểm tra đột xuất Điều 10. Phối hợp xử lý sai phạm trong mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 11. Phối hợp xử lý sai phạm gây ra tai nạn lao động, tai nạn lao động nghiêm trọng trong quá trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Chương IV — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ Điều 12. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 15. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 17. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Điều 18. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Điều 20. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.