Quyết định · UBND
Quyết định 14/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/05/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2019
- Hết hiệu lực
- 15/06/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 12/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (31/05/2023)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 13/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (10/09/2012)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 14/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (20/06/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các Đơn vị hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các cụm từ viết tắt và giải thích từ ngữ Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn Điều 5. Yêu cầu về công tác đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy Điều 6. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN Điều 7. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động VLNCN Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VLNCN Điều 8. Quy định về công tác quản lý, bảo quản Điều 9. Quy định về kho bảo quản VLNCN Điều 10. Quy định bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn Điều 11. Quy định về thuê kho VLNCN Điều 12. Quy định về hoạt động vận chuyển VLNCN Chương III — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VLNCN Điều 13. Quy định về sử dụng VLNCN Điều 14. Quy định trong thi công khoan nổ mìn Điều 15. Quy định khu vực nguy hiểm và tín hiệu, hiệu lệnh nổ mìn Điều 16. Quy định về thời gian, thời điểm nổ mìn và thời gian không được nổ mìn Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, TIÊU HỦY VLNCN VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 17. Quy định kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp Điều 18. Quy định tiêu hủy VLNCN Điều 19. Quy định về giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 25. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 28. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.