Quyết định · UBND
Quyết định 14/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/05/2021
- Ngày có hiệu lực
- 25/05/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 16/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về phối hợp nổ mìn để khai thác đá vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thôn Phú Thạnh, xã An Chấn, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (11/05/2015)
- 34/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên (11/11/2013)
- 1281/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên (06/09/2010)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 42/2019/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành (18/12/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 13/2018/TT-BCT — Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (15/06/2018)
- 71/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (15/05/2018)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021 và thay thế: Quyết định số 1281/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1281/2010/QĐ- UBND ngày 06/9/2010; Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế về phối hợp nổ mìn để khai thác đá vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thôn Phú Thạnh, xã An Chấn, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương; Tài nguyên và Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Xây dựng; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN, TCTN
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VLNCN, TCTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu chung đối với hoạt động VLNCN, TCTN
Mục 2 — BẢO QUẢN VLNCN VÀ TCTN
Điều 5. Quy định về công tác bảo quản
Điều 6. Kho VLNCN, TCTN
Điều 7. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn
Điều 8. Quy định về thuê kho VLNCN, TCTN
Mục 3 — VẬN CHUYỂN VLNCN VÀ TCTN
Điều 9. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN, TCTN
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN, TCTN
Mục 4 — SỬ DỤNG VLNCN, TCTN
Điều 11. Sử dụng VLNCN
Điều 12. Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN, TCTN
Điều 13. Thi công nổ mìn
Điều 14. Thông báo khu vực nguy hiểm và tín hiệu báo lệnh nổ mìn
Điều 15. Thời gian, thời điểm nổ mìn
Điều 16. Giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn
Mục 5 — DỊCH VỤ NỔ MÌN
Điều 17. Hình thức và yêu cầu của hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh.
Điều 18. Quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VLNCN,
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 30. Xử lý vi phạm
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Triển khai thực hiện
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.