Quyết định · UBND

Quyết định 14/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/08/2024
Ngày có hiệu lực
24/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Hiệu Lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi quy định tại Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 4. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 102 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 5. Bồi thường thiệt hại thực tế khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai
    Điều 6. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai
    Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ đối với mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
  Mục 2 — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 6 Điều 20 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 12. Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ CP
    Điều 13. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 109 Luật Đất đai
    Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 16. Bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 111 Luật Đất đai và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    Điều 17. Hỗ trợ khác (khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai giao địa phương)
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 19. Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án các công trình
  Điều 20. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 21. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất
  Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành quy định

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.