Nghị định · Chính phủ
Nghị định 140/2016/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 10/2022/NĐ-CP — Quy định về lệ phí trước bạ (15/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (91)
- 12/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (26/02/2022)
- 23/2021/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bảng giá nhà, tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh tỉnh Đắk Nông (20/12/2021)
- 34/2021/QĐ-UBND — Về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (12/10/2021)
- 30/2021/QĐ-UBND — Ban hành Bộ đơn giá nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên (17/08/2021)
- 21/2021/QĐ-UBND — Về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bến Tre (24/06/2021)
- 10/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi điểm b, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (31/05/2021)
- 12/2021/QĐ-UBND — Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (05/03/2021)
- 04/2021/QĐ-UBND — Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà trên địa bàn tỉnh Hà Giang (08/02/2021)
- 04/2021/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/02/2021)
- 04/2021/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (20/01/2021)
- 48/2020/QĐ-UBND — Quy định giá nhà tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (31/12/2020)
- Số: 25/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Bổ sung danh mục, giá các loại ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy điện để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên (20/11/2020)
- 49/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (09/11/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (14/08/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Bình (10/08/2020)
- 17/2020/QĐ-UBND — ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên (29/07/2020)
- 20/2020/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bac Liêu (23/07/2020)
- 06/2020/NQ-HĐND — Ban hành quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai (10/07/2020)
- 06/2020/NQ-HĐND — Về việc ban hành một số Quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố (07/07/2020)
- 19/2020/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Xe máy điện (03/06/2020)
- 33/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (27/05/2020)
- 13/2020/QĐ-UBND — Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương (20/05/2020)
- 03/2020/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (19/02/2020)
- 64/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 2, Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 của UBND tỉnh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (24/12/2019)
- 36/2019/QĐ-UBND — Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (20/12/2019)
- 38/2019/QĐ-UBND — về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (03/12/2019)
- 39/2019/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên (25/11/2019)
- 42/2019/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An (07/10/2019)
- 41/2019/QĐ-UBND — Quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (19/09/2019)
- 35/2019/QĐ-UBND — Ban hành Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (16/09/2019)
- … và 61 văn bản khác
Bố cục (13 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế Chương II — CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) Chương III — GHI NỢ, MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Điều 8. Ghi nợ lệ phí trước bạ Điều 9. Miễn lệ phí trước bạ Chương IV — CHẾ ĐỘ KHAI, THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ Điều 10. Khai, thu, nộp lệ phí trước bạ Điều 11. Quản lý lệ phí trước bạ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành Điều 13. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.