Quyết định · UBND

Quyết định 1400/QĐ-UBND

Về việc quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
13/07/2009
Ngày có hiệu lực
13/07/2009
Hết hiệu lực
01/01/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (20 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 và thay thế Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Nguyên tắc chung
  Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Điều 3. Chế độ tiền công đối với vận động viên, huấn luyện viên là người có quốc tịch Việt Nam không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu.
  Điều 4. Chế độ tiền công đối với vận động viên, huấn luyện viên là người có quốc tịch Việt Nam hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu:
  Điều 5. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
  Điều 6. Chế độ bồi thường tai nạn lao động
  Điều 7. Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viênlập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế.
  Điều 8. Chế độ tiền thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viênlập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia
  Điều 9. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên huấn luyện vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc gia
  Điều 10. Chế độ thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại Hội thi thể thao dân tộc thiểu số toàn quốc, giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc:
  Điều 11. Chế độ thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh (nhằm tuyển chọn vận động viên cho đội tuyển tỉnh tham gia các giải thể thao cấp khu vực trong nước hoặc cấp quốc gia); vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực trong nước:
  Điều 12. Đối với Đoàn bóng đá, tiền thưởng cho từng trận đấu bóng đá không được Nhà nước quy định, do đó đơn vị xây dựng nội dung chi và mức chi trên cơ sở khả năng khai thác nguồn thu của Đoàn bóng đá, thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủvề việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
  Điều 13. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:
  Điều 14. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên thể thao có nhà ở xa trung tâm tập luyện và thi đấu được triệu tập vào đội tuyển thể thao thành tích cao của tỉnh (kể cả vận động viên tỉnh khác được triệu tập tham gia đội tuyển tỉnh Thừa thiên Huế) trong thời gian tập luyện duy trì:
  Điều 15. Chế độ phụ cấp lưu trú khi đi tập huấn, thi đấu ngoại tỉnh
  Điều 16. Trách nhiệm và nguồn kinh phí chi trả
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế, Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Giám đốc các Trung tâm đào tạo - huấn luyện thể thao của tỉnh, Đoàn bóng đá tỉnh triển khai thực hiện đảm bảo các quy định của Nhà nước và Quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.