Quyết định · UB

Quyết định 141/2002/QĐ-UB

Về việc ban hành bản quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/12/2002
Ngày có hiệu lực
01/01/2003
Hết hiệu lực
01/08/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (43 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế các Quyết định số 170/1999/QĐ-UB ngày 16/12/1999; Quyết định số 2259/QĐ-UB ngày 03/5/2001; Quyết định số 1669/QĐ-UB ngày 11/3/2002; Quyết định số 3296/QĐ-UB ngày 09/5/2002; Quyết định số 3786/QĐ-UB ngày 27/5/2002; Quyết định số 6589/QĐ-UB ngày 26/8/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng và các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng có liên quan về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng phải bồi thường thiệt hại.
  Điều 3. Đối tượng được bồi thường thiệt hại.
  Điều 4. Phạm vi bồi thường thiệt hại
Chương II — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
  Điều 5. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất:
  Điều 6. Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại về đất ở:
  Điều 7. Người không được bồi thường thiệt hại về đất
  Điều 8. Giá đất để tính bồi thường thiệt hại
  Điều 9. Bồi thường thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất mồ mả:
  Điều 10. Hạn mức đất ở được bồi thường:
  Điều 11. Phương pháp xác định diện tích đất ở để bồi thường thiệt hại:
Phần di — ện tích đất còn lại bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định tại điểm 2 khoản 1 điều 9 Bản quy định này.
  Điều 12. Bồi thường thiệt hại đối với đất chuyên dùng
  Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
    Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản
    Điều 14. Điều kiện được bồi thường thiệt hại về nhà và tài sản
    Điều 15. Phương pháp xác định giá trị bồi thường về tài sản:
    Điều 16. Hỗ trợ cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang sử dụng nhà do cơ quan bố trí:
    Điều 17. Bồi thường về mồ mả.
    Điều 18. Bồi thường, di chuyển đối với các di tích lịch sử, nhà thờ, đền chùa, nghĩa trang liệt sĩ
    Điều 19. Bồi thường thiệt hại về hoa màu, vật nuôi:
  Chương IV — CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP, HỖ TRỢ VÀ THƯỞNG
    Điều 20. Trợ cấp chi phí di chuyển
    Điều 21. Trợ cấp ổn định đời sống
    Điều 22. Trợ cấp ngừng sản xuất kinh doanh
    Điều 23. Trợ cấp chi phí chuyển đổi nghề đối với lao động sản xuất nông nghiệp, trồng rừng
    Điều 24. Hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách
    Điều 25. Những trường hợp cụ thể khác
    Điều 26. Chế độ thưởng
    Điều 27. Các đối tượng không được hưởng các chính sách hỗ trợ và bị xử phạt vi phạm hành chính:
  Chương V — QUY ĐỊNH VỀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
    Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư
    Điều 30. Bố trí nhà ở, đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư:
    Điều 31. Các biện pháp khôi phục sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
    Điều 32. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
    Điều 33. Tái định cư đối với các dự án lớn của Nhà nước
  Chương VI — CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
    Điều 34. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giải tỏa
  Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 35. Tổ chức việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư
    Điều 36. Trách nhiệm của các cấp, các ngành
  Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 37. Hiệu lực của bản Quy định trong một số trường hợp cụ thể
    Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu
    Điều 39. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các ngành, đơn vị, và các cá nhân phản ánh về Văn phòng HĐND và UBND thành phố để tổng hợp và phối hợp với ngành liên quan trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
    Điều 40. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến công tác đền bù giải tỏa thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà có thể xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo qui định của pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.