Nghị định · Chính phủ

Nghị định 22/1998/NĐ-CP

Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
24/04/1998
Ngày có hiệu lực
09/05/1998
Hết hiệu lực
23/12/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (138)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả
Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác
Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng
Điều 28. Lập khu tái định cư
Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư
Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành
Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại
Phần I — : Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
Phần II — : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
  Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
  Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính
  Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất
  Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu
  Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
  Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.