Nghị định · Chính phủ
Nghị định 22/1998/NĐ-CP
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/04/1998
- Ngày có hiệu lực
- 09/05/1998
- Hết hiệu lực
- 23/12/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (138)
- 459/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La (12/05/2004)
- 293/2001/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung mội số nội dung về đền bù giải phóng mặt bằng tại Quyết định số 210/1998/QĐ-UB ngày 27/8/1998 của UBND tỉnh Lào Cai (10/09/2001)
- 592/1999/QĐ-BGTVT — Về việc ban hành những quy định về kỹ thuật, trình tự khi tiến hành giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án xây dựng công trình giao thông (12/03/1999)
- 20/1998/QĐ-UB — v/v ban hành bản quy định thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà nội để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích cộng cộng của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội (30/06/1998)
- 135/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về đền bù, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh. (21/11/2022)
- 08/2005/QĐ-UB — V/v sửa đổi một số điều của Quyết định số 83/2004/QĐ-UB thành lập Tổ công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh (15/02/2005)
- 133/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định canh, định cư công trình thuỷ điện Sê San 4 (09/12/2004)
- 83/2004/QĐ-UB — V/v Thành lập Tổ công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh (01/12/2004)
- 196/2004/QĐ-TTg — Phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La (29/11/2004)
- 167/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (17/11/2004)
- 105/2004/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh Gia Lai (06/10/2004)
- 164/2004/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung điều 33 quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (05/10/2004)
- 6998/2004/QĐ-UB — V/v: sửa đổi, bổ sung Điều 18 chương III Quyết định số 1124/2000/QĐ-UB ngày 10/03/2000 của UBND Tỉnh V/v bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh (28/09/2004)
- 142/2004/QĐ-UB — V/v điều chỉnh mức nợ tiền sử dụng đất đối với các hộ thuộc diện giải tỏa và tái định cư trên địa bàn thành phố Đà Nằng (27/08/2004)
- 136/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (12/08/2004)
- 29/2004/QĐ-UB — V/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất (15/07/2004)
- 4063/2004/QĐ-UB — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định (tạm thời) về chính sách tái định cư đối với người bị thu hồi đất tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định 9510/2003/QĐ-UB ngày 16/10/2003 (21/06/2004)
- 459/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định về bồi thường, di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La (12/05/2004)
- 244/2004/QĐ-UB — VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO UBND QUẬN, HUYỆN THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (12/05/2004)
- 41/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành đơn giá hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh (29/04/2004)
- 37/2004/QĐ-UB — Về việc Ban hành đơn giá bồi thường GPMB áp dụng trên địa bần thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện: Nghỉ Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên (29/04/2004)
- 57/2004/QĐ-UB — Quyết định 57/2004/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (19/04/2004)
- 24/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt chính sách bồi thường đối với tài sản nằm trong chênh lệch HLBVĐB từ 9 đến 7 mét đối với đường nối từ Quốc lộ 13 vào mặt bằng Nhà máy chính- dự án Nhà máy Xi măng Bình Phước (13/04/2004)
- 18/2004/QĐ-UB — V/v: Phê duyệt chính sách và đơn giá hồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và hỗ trợ giải tỏa Dự án: Xây dựng đường Trần Hưng Đạo nối dài, thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài (23/03/2004)
- 32/2004/QĐ-UB — Về việc bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà (03/03/2004)
- 78/2004/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Hậu Giang (17/02/2004)
- 01/2004/QĐ-UBND — Về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới, vật kiến trúc riêng biệt, di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (26/01/2004)
- 01/2004/QĐ-UB — Về việc phê duyệt chính sách và đơn giá bồi thường đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng và hỗ trợ giải tỏa Dự án: Nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741, đoạn Đồng Xoài - Phước Long, thuộc địa bàn thị xã Đồng Xoài, huyện Đồng Phú, huyện Phước Long (06/01/2004)
- 12683/2003/QĐ-UB — V/v Phê duyệt hệ số K áp dụng tính bồi thường thiệt hại về đất đối với các dự án bồi thường giải tỏa trên phạm vi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (16/12/2003)
- 182/2003/QĐ-UB — V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La (12/12/2003)
- … và 108 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng Điều 28. Lập khu tái định cư Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại Phần I — : Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này; Phần II — : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi. Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.