Văn bản

Văn bản 142-TCQĐ

Về việc ban hành Quy tắc và biểu phí bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
02/05/1991
Ngày có hiệu lực
02/05/1991
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Quy tắc và biểu phí bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt thay cho Quy tắc và biểu phí bảo hiểm hoả hoạn ban hành theo Quyết định số 06/TCQĐ ngày 17-1-1989 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng đối với những đơn bảo hiểm (giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp sau ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, đặc khu, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Trong quy tắc này, các cụm từ và từ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2. Trên cơ sở các điều kiện quy định trong Quy tắc bảo hiểm này, BAOVIET có nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm:
Điều 3. BAOVIET không có trách nhiệm bồi thường:
Điều 4. Phí bảo hiểm được quy định riêng cho từng rủi ro (xem biểu phí kèm theo quy tắc này).
Điều 5. Thời hạn bảo hiểm
Điều 6. Người được bảo hiểm gửi cho BAOVIET giấy yêu cầu bảo hiểm (theo mẫu của BAOVIET).
Điều 7. Người được bảo hiểm phải kê khai đầy đủ và đúng sự thực giá trị tài sản cần được bảo hiểm theo từng đơn vị rủi ro.
Điều 8. BAOVIET có thể yêu cầu Người được bảo hiểm cung cấp sơ đồ vị trí tài sản được bảo hiểm, bản kê khai chi tiết và tài sản sơ đồ hệ thống PCCC.
Điều 9. Trên cơ sở kiểm tra đối tượng bảo hiểm của Người được bảo hiểm và các giấy tờ sổ sách liên quan, BAOVIET và Người được bảo hiểm thoả thuận số tiền bảo hiểm của tài sản.
Điều 10. Trường hợp số lượng tài sản (hàng hoá trong kho, trong cửa hàng...) thường xuyên tăng giảm thì có thể bảo hiểm theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa (còn gọi là giá trị điều chỉnh).
Điều 11. Bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực đối với những hạng mục tài sản:
Điều 12. Bảo hiểm bị huỷ bỏ toàn bộ trong các trường hợp sau:
Điều 13.
Điều 14. Người được bảo hiểm có trách nhiệm:
Điều 15. Nếu Người được bảo hiểm không thực hiện đầy đủ những quy định ở Điều 14, BAOVIET có quyền giảm hoặc từ chối bồi thường ở mức tương ứng với thiệt hại do lỗi của Người được bảo hiểm gây ra.
Điều 16. Người được bảo hiểm không có quyền từ bỏ tài sản được bảo hiểm bị tổn thất cho BAOVIET. Trường hợp tài sản bị tổn thất toàn bộ (tổn thất toàn bộ thực tế hay tổn thất toàn bộ ước tính) và đã được BAOVIET bồi thường, thì nếu BAOVIET yêu cầu, Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu tài sản đó cùng với các giấy tờ liên quan cho BAOVIET.
Điều 17. Nếu BAOVIET chọn phương án phục hồi hay thay thế tài sản, thì Người được bảo hiểm bằng chi phí của mình, phải cung cấp cho BAOVIET tất cả các bản vẽ, tài liệu sổ sách và thông tin mà BAOVIET yêu cầu. BAOVIET không buộc phải phục hồi tài sản một cách chính xác hoặc hoàn toàn như cũ, mà chỉ làm tới mức hoàn cảnh cho phép và tới mức độ đầy đủ hợp lý và trong mọi trường hợp sẽ không buộc phải chi cho việc phục hồi một hạng mục nào đó trong số các hạng mục được bảo hiểm một số tiền lớn hơn số tiền bảo hiểm của hạng mục đó.
Điều 18. Mọi cam kết của Người được bảo hiểm liên quan đến tài sản được bảo hiểm hay bất kỳ hạng mục nào của tài sản, sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ khi cam kết được công bố và tiếp tục có hiệu lực trong suốt thời hạn bảo hiểm. Người được bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ những cam kết này. Mọi sự vi phạm cam kết, dù có làm tăng rủi ro hay không, đều sẽ làm mất quyền khiếu nại về tài sản hay hạng mục của tài sản có liên quan. Tuy nhiên nếu bảo hiểm này được tái tục thì những khiếu nại về tài sản bị thiệt hại trong thời gian tái tục bảo hiểm sẽ không bị ảnh hưởng vì lý do vi phạm cam kết trước thời hạn tái tục bảo hiểm.
Điều 19.
Điều 20. Giá trị thiệt hại của tài sản được bảo hiểm xác định theo giá trị tại thời điểm xảy ra tổn thất.
Điều 21. Phương án bồi thường theo tỷ lệ:
Điều 22. Hồ sơ đòi bồi thường bao gồm:
Điều 23. Thời hạn thanh toán bồi thường:
Điều 24. Thời hạn đòi bồi thường:
Điều 25. Mọi tranh chấp giữa Người được bảo hiểm và BAOVIET liên quan đến bảo hiểm này nếu không giải quyết được bằng thương lượng sẽ đưa ra trọng tài kinh tế Nhà nước xét xử.
Phụ lục  — KÈM THEO QUY TẮC BẢO HIỂM HOẢ HOẠN VÀ CÁC RỦI RO ĐẶC BIỆT NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ LỰA CHỌN ĐỂ BẢO HIỂM
Phần I — :
  Điều 1. Số tiền bảo hiểm: Yêu cầu của loại bảo hiểm này là số tiền được bảo hiểm nêu trong bản Phụ lục không được thấp hơn:
  Điều 2. Cơ sở giải quyết bồi thường: Trong mọi trường hợp có tổn thất cơ sơ để giải quyết bồi thường theo Đơn bảo hiểm này là:
  Điều 3. Mở rộng phạm vi bảo hiểm: Chi phí cho việc làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm việc trong ngày lễ, cước phí vận chuyển hoả tốc chỉ được bảo hiểm bằng Đơn bảo hiểm này nếu như có thoả thuận riêng trước bằng văn bản.
Phần II — :

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.