Quyết định · UBND

Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND

QUY ĐỊNH, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/04/2011
Ngày có hiệu lực
20/09/2014
Hết hiệu lực
20/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (70 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định, Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế các Quyết định: số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4209/2009/QĐ-UNBND ngày 01/12/2009, số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010, số 3241/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 3. Quy định bồi thường về đất
  Điều 4. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 5. Bồi thường đất nông nghiệp
  Điều 6. Giá đất bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 7. Bồi thường về tài sản
  Điều 8. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 9. Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT
  Điều 10. Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) được bồi thường như sau:
  Điều 11. Bồi thường cây lâu năm
  Điều 12. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 13. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm
  Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn
  Điều 17. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không được công nhận là đất ở
  Điều 18. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao
  Điều 19. Hỗ trợ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của UBND cấp xã
  Điều 20. Hỗ trợ giảm nghèo khi bị thu hồi đất
  Điều 21. Hỗ trợ khác
  Điều 22. Thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh
  Điều 23. Tái định cư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 25. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư
  Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 28. Cưỡng chế để tổ chức việc khảo sát đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản khi thu hồi đất
  Điều 29. Cưỡng chế thu hồi đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi
  Điều 31. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này
  Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm
  Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định, Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế các Quyết định: số3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4209/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009, số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010, số 3241/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ.
  Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 3. Quy định bồi thường về đất
  Điều 4. Bồi thường đối với đất ở
  Điều 5. Bồi thường đất nông nghiệp
  Điều 6. Giá đất bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 7. Bồi thường về tài sản
  Điều 8. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 9. Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT
  Điều 10. Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) được bồi thường như sau:
  Điều 11. Bồi thường cây lâu năm
  Điều 12. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 13. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm
  Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn
  Điều 17. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không được công nhận là đất ở
  Điều 18. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao
  Điều 19. Hỗ trợ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của UBND cấp xã
  Điều 20. Hỗ trợ giảm nghèo khi bị thu hồi đất
  Điều 21. Hỗ trợ khác
  Điều 22. Thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh
  Điều 23. Tái định cư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 25. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư
  Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 28. Cưỡng chế để tổ chức việc khảo sát đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản khi thu hồi đất
  Điều 29. Cưỡng chế thu hồi đất
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi
  Điều 31. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này
  Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.