Quyết định · UBND
Quyết định 1467/2011/QĐ-UBND
QUY ĐỊNH, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/2011
- Ngày có hiệu lực
- 20/09/2014
- Hết hiệu lực
- 20/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 06/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (02/07/2007)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (70 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định, Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế các Quyết định: số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4209/2009/QĐ-UNBND ngày 01/12/2009, số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010, số 3241/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 3. Quy định bồi thường về đất Điều 4. Bồi thường đối với đất ở Điều 5. Bồi thường đất nông nghiệp Điều 6. Giá đất bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 7. Bồi thường về tài sản Điều 8. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 9. Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Điều 10. Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) được bồi thường như sau: Điều 11. Bồi thường cây lâu năm Điều 12. Hỗ trợ di chuyển Điều 13. Hỗ trợ tái định cư Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn Điều 17. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không được công nhận là đất ở Điều 18. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao Điều 19. Hỗ trợ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của UBND cấp xã Điều 20. Hỗ trợ giảm nghèo khi bị thu hồi đất Điều 21. Hỗ trợ khác Điều 22. Thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh Điều 23. Tái định cư Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 25. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 28. Cưỡng chế để tổ chức việc khảo sát đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản khi thu hồi đất Điều 29. Cưỡng chế thu hồi đất Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi Điều 31. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định, Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2011 và thay thế các Quyết định: số3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009, số 4209/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009, số 1541/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010, số 3241/2010/QĐ-UBND ngày 13/10/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 3. Quy định bồi thường về đất Điều 4. Bồi thường đối với đất ở Điều 5. Bồi thường đất nông nghiệp Điều 6. Giá đất bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 7. Bồi thường về tài sản Điều 8. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 9. Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Điều 10. Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) được bồi thường như sau: Điều 11. Bồi thường cây lâu năm Điều 12. Hỗ trợ di chuyển Điều 13. Hỗ trợ tái định cư Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 15. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn Điều 17. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở không được công nhận là đất ở Điều 18. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao Điều 19. Hỗ trợ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của UBND cấp xã Điều 20. Hỗ trợ giảm nghèo khi bị thu hồi đất Điều 21. Hỗ trợ khác Điều 22. Thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh Điều 23. Tái định cư Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 25. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 28. Cưỡng chế để tổ chức việc khảo sát đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản khi thu hồi đất Điều 29. Cưỡng chế thu hồi đất Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Trách nhiệm của các ngành, các cấp và người có đất bị thu hồi Điều 31. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này Điều 32. Khen thưởng, xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.