Quyết định
Quyết định 149/QĐ-NH5
Về việc ban hành Thể lệ Tín dụng thuê mua
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/05/1995
- Ngày có hiệu lực
- 27/05/1995
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Thể lệ tín dụng thuê mua". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Thủ trưởng các đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố, Tổng giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh được các tổ chức tín dụng mua theo yêu cầu của bên thuê. Bên thuê thanh toán tiền thuê cho tổ chức tín dụng trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua. Điều 2. Tổ chức tín dụng (viết tắt là TCTD) thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua bao gồm: các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính. Điều 3. TCTD thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua được thành lập Công ty cho thuê trực thuộc hoặc phòng tín dụng thuê mua để quản lý, giám sát về hoạt động nghiệp vụ này. Điều 4. Bên thuê là các pháp nhân, được thành lập theo Luật pháp Việt Nam, thể nhân, hộ sản xuất trực tiếp sử dụng tài sản thuê của tổ chức tín dụng. Điều 5. Tài sản cho thuê là các máy móc thiết bị và các động sản khác đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ của bên thuê, có giá trị sử dụng hữu ích trên một năm, được sản xuất và mua bán tại Việt Nam, nhập khẩu và xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Điều 6. Thời hạn cho thuê: là thời gian được Tổ chức tín dụng và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua. Điều 7. Một giao dịch tín dụng thuê mua phải đáp ứng ít nhất một trong những yêu cầu sau: Điều 8. Phí cho thuê: Căn cứ vào trần lãi suất cho vay cùng kỳ hạn và các chi phí cho thuê, Tổ chức tín dụng quy định mức phí cho thuê phù hợp với thị trường, được bên thuê chấp nhận. Điều 9. Điều kiện để được thuê máy móc thiết bị và các động sản khác dùng cho sản xuất kinh doanh dưới hình thức tín dụng thuê mua: Điều 10. TCTD chỉ được dùng vốn tự có và quỹ dự trữ, vốn trung và dài hạn vay trong nước và nước ngoài để thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua. Điều 11. Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với một khách hàng không được quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ; Tổng giá trị tài sản cho thuê đối với 10 khách hàng lớn nhất không được quá 30% tổng dư nợ của TCTD. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của TCTD. Điều 13. Hợp đồng tín dụng thuê mua (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) là một hợp đồng được ký kết giữa TCTD và bên thuê và là cơ sở pháp lý xác định quyền hạn và trách nhiệm của TCTD và bên thuê trong một giao dịch tín dụng thuê mua. Điều 14. Hợp đồng phải thể hiện rõ một trong những nguyên tắc cơ bản của nghiệp vụ tín dụng thuê mua được nêu tại Điều 7 Thể lệ này. Điều 15. Hợp đồng cần bao gồm các nội dung cơ bản sau: Điều 16. Điều 17. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được các bên thoả thuận trong hợp đồng. Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của TCTD. Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của bên thuê. Điều 20. Chấm dứt hợp đồng trước khi kết thúc thời hạn thuê. Điều 21. Xử lý hợp đồng chấm dứt trước khi kết thúc thời hạn thuê Điều 22. TCTD thực hiện hạch toán về nghiệp vụ tín dụng thuê mua theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành. Điều 23. Điều 24. Căn cứ vào thể lệ này, các TCTD có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trong hệ thống của mình. Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thi hành Thể lệ này. Điều 26. Việc sửa đổi, bổ sung Thể lệ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.