Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định 15/2004/QĐ-BNV
Ban hành Quy định về chế độ thông tin báo cáo trong ngành Tổ chức nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/03/2004
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 06/2016/TT-BNV — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ (25/07/2001)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (09/05/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- 45/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (09/05/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy địnhvề chế độ thông tin báo cáo trong ngành Tổ chức nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày,kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định trước đây về chế độthông tin báo cáo trong ngành Tổ chức nhà nước, trừ chế độ báo cáo thốngkê cán bộ, công chức và quỹ tiền lương hành chính sự nghiệp ban hành kèmtheo Quyết định số 28/2000/QĐ-BTCCBCP ngày 10/4/2000 của Bộ trưởng, Trưởng banBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ). Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Để đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ sựchỉ đạo điều hành của lãnh đạo Bộ, của Chính phủ và Thủ tướng Chínhphủ, cũng như để xây dựng các báo cáo quý, 6 tháng, năm và các báo cáochuyên đề, báo cáo đột xuất về các lĩnh vực công tác của ngành, yêu cầucác đơn vị trong ngành thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo trongngành Tổ chức nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định: Điều 3. Các loại báo cáo chủ yếu trong ngành Tổchức nhà nước bao gồm: Điều 4. Yêu cầu đối với việc thông tin báo cáo: Điều 5. Thẩm quyền ký các báo cáo: Giám đốc SởNội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Vụ trưởng (Trưởng ban)Tổ chức cán bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ.. Điều 6. Báo cáo áp dụng đối với các quý 1 và 3gồm các nội dung sau: Điều 7. Báo cáo 6 tháng đầu năm gồm các nội dungsau: Điều 8. Báo cáo năm gồm các nội dung sau: Điều 9. Báo cáo đột xuất: Điều 10. Báo cáo chuyên đề: Điều 11. Các số liệu thống kê tổng hợp 6 tháng vàhàng năm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/2000/QĐ-BTCCBCP ngày10/4/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ). Điều 12. Các báo cáo 6 tháng, chuyên đề, đột xuấtphải được gửi theo đường công văn về Bộ Nội vụ theo thời gian quy định.Trong trường hợp cần thiết có thể gửi Fax hoặc truyền trên mạng tin học diệnrộng của Chính phủ (CP NET) theo địa chỉ hòm thư của Bộ Nội vụ; đồng thờigửi bản chính của báo cáo theo đường công văn. Điều 13. Mỗi năm hai lần, Bộ Nội vụ tổng hợp vàgửi đến các Bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương báo cáo công tác 6 tháng đầu năm và báo cáo tổng kếtcông tác năm của ngành Tổ chức nhà nước. Điều 14. Văn phòng Bộ Nội vụ có trách nhiệmthông báo cho các đơn vị những chủ trương, quyết định và kết luận chỉđạo quan trọng của Bộ trưởng trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ củangành cũng như những công việc đột xuất do Chính phủ và Thủ tướng Chínhphủ giao cho Bộ, ngành thực hiện. Điều 15. Văn phòng Bộ Nội vụ có trách nhiệmđịnh kỳ thông báo cho các đơn vị trong ngành các văn bản quy phạm phápluật mới của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Bộ trưởng Bộ Nội vụ vềcác lĩnh vực thuộc ngành Tổ chức nhà nước; tổ chức họp báo sau mỗi lần banhành các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, họp báo định kỳ hoặc theochuyên đề với các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình nhằm cung cấp cácthông tin về hoạt động của ngành. Điều 16. Từng thời gian Văn phòng Bộ Nội vụ địnhhướng thông tin, nêu rõ yêu cầu báo cáo cho các cơ quan, đơn vị trong ngànhbiết để đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộtrưởng, lãnh đạo Bộ Nội vụ. Điều 17. Thủ trưởng các Bộ, ngành Trung ương,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứvào Quyết định này quy định cụ thể chế độ thông tin báo cáo trong Bộ,ngành, địa phương mình về các lĩnh vực thuộc ngành Tổ chức nhànước,.chấn chỉnh và hiện đại hoá công tác thông tin, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước trên các mặt, các lĩnh vực công tác được giao. Điều 18. Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ có trách nhiệmđôn đốc kiểm tra việc thi hành, định kỳ báo cáo Bộ trưởng về tình hìnhthực hiện Quyết định này. Điều 19. Ban hành kèm theo Quyết định này cácbiểu mẫu báo cáo định kỳ của các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực tổ chức Nhà nước.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.