Nghị định · Chính phủ
Nghị định 23/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/03/2003
- Ngày có hiệu lực
- 18/04/2003
- Hết hiệu lực
- 26/12/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 3982/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính (25/12/2007)
- 1963/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ (20/10/2006)
- 15/2004/QĐ-BNV — Ban hành Quy định về chế độ thông tin báo cáo trong ngành Tổ chức nhà nước (02/03/2004)
- 05/2004/QĐ-BVHTT — Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin (02/02/2004)
- 3526/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ Tài chính (19/11/2003)
- 3982/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản của Bộ Tài chính (25/12/2007)
- 1120/QĐ-TTg — Về việc phân công công tác của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (24/08/2007)
- 09/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (25/01/2007)
- 1963/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra Chính phủ (20/10/2006)
- 1556/2006/QĐ-UBTDTT — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Thể dục thể thao (05/09/2006)
- 28/2006/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nhiệm kỳ 2004 - 2009 (22/06/2006)
- 337/2005/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (19/12/2005)
- 250/2005/QĐ-TTg — Về tổ chức và hoạt động của Trang tin điện tử của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên Internet (10/10/2005)
- 28/2005/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (01/02/2005)
- 03/2005/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Thuỷ sản (31/01/2005)
- 86/2005/QĐ-UB — V/v: Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (Nhiệm kỳ 2004-2009) (17/01/2005)
- 30/2005/QĐ-NHNN — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước (12/01/2005)
- 27/2005/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh (06/01/2005)
- 127/2004/QĐ-UB — Về việc “Ban hành qui chế làm việc của UBND tỉnh Bình Phước” (21/12/2004)
- 128/2004/QĐ-UB — Về việc phân công các thành viên UBND tỉnh khoá VII nhiệm kỳ 2004 - 2009 (21/12/2004)
- 3698/2004/QĐ-UB — Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh (28/10/2004)
- 2642/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh (31/08/2004)
- 5675/2004/QĐ-UB — V/v ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh (23/08/2004)
- 3020/2004/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (04/08/2004)
- 36/2004/QĐ-UB — V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 -2009 (02/08/2004)
- 15/2004/QĐ-BNV — Ban hành Quy định về chế độ thông tin báo cáo trong ngành Tổ chức nhà nước (02/03/2004)
- 05/2004/QĐ-BVHTT — Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin (02/02/2004)
- 72/2003/QĐ-UB — V/v ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh (22/12/2003)
- 3526/QĐ-BTC — Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế làm việc của Bộ Tài chính (19/11/2003)
- 229/2003/QĐ-TTg — Về việc thành lập Trang tin điện tử của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên Internet (07/11/2003)
- … và 6 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ. Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 11/1998/NĐ-CP, ngày 24 tháng 11 năm 1998. Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ. Điều 1. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ Điều 3. Trách nhiệm của thành viên Chính phủ Điều 4. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ Điều 5. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng, quan hệ công tác giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 7. Quan hệ công tác giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 8. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 9. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc Điều 10. Các loại chương trình công tác Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 13. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Điều 14. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thường xuyên của Thủ tướng Chính phủ Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 17. Xử lý Phiếu trình và ra văn bản Điều 18. Tổ chức cuộc họp của Thủ tướng, Phó Thủ tướng để xử lý công việc thường xuyên Điều 19. Phiên họp Chính phủ thường kỳ và phiên họp Chính phủ bất thường Điều 20. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ Điều 21. Thành phần dự họp Chính phủ Điều 22. Trình tự phiên họp Chính phủ Điều 23. Biên bản phiên họp Chính phủ Điều 24. Nghị quyết phiên họp Chính phủ và việc ban hành các văn bản đã được Chính phủ thông qua tại phiên họp Điều 25. Thời hạn ban hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 26. Thẩm quyền ký các văn bản Điều 27. Công bố văn bản Điều 28. Mục đích kiểm tra Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra Điều 30. Phạm vi kiểm tra Điều 31. Phương thức kiểm tra Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 34. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Điều 36. Trách nhiệm phối hợp giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 37. Thủ tướng, Phó Thủ tướng tiếp khách trong nước Điều 38. Tiếp khách nước ngoài Điều 39. Tổ chức cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 40. Thủ tướng Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 41. Đi công tác địa phương Điều 42. Đi công tác nước ngoài Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác báo cáo, thông tin trong bộ máy hành chính Điều 44. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ Điều 45. Nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Điều 46. Thông tin về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cho nhân dân Điều 47. Thông tin đối ngoại
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.